Giáo án Toán Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Chủ đề: Giải Toán về đại lượng tỉ lệ - Trường THCS Quang Phục
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Chủ đề: Giải Toán về đại lượng tỉ lệ - Trường THCS Quang Phục", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_7_ket_noi_tri_thuc_chu_de_giai_toan_ve_dai.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Chủ đề: Giải Toán về đại lượng tỉ lệ - Trường THCS Quang Phục
- Trường THCS Quang Phục Tổ: KHTT CHỦ ĐỀ: GIẢI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ Môn Toán Lớp 7 Thời gian thực hiện: 8 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch. - Nhận biết được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch. - Vận dụng tính chất giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch. 2. Năng lực: - Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. - Năng lực đặc thù: Biết cách tìm hệ số tỉ lệ, tìm giá trị của một đại lượng khi biết đại lượng kia và hệ số tỉ lệ đối với hai đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch. Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch bằng cách vận dụng tính chất. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho học sinh. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1 - GV: -Tìm hiểu về một số đại lượng có quan hệ tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch trong khoa học và trong đời sống. -Bảng phụ, máy chiếu 2 - HS: - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK, vở ghi, bảng nhóm, ôn lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1) HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp học sinh làm quen với khái niệm hai đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch thông qua tình huống thực tế. Qua đó học sinh có hứng thú với nội dung bài học. b) Nội dung: HS đọc các tình huống.
- Tình huống 1: Bột sắn dây được làm từ củ sắn dây, là một loại thực phẩm có nhiều tác dụng tốt với sức khỏe. Ông An nhận thấy cứ 4,5 kg củ sắn dây tươi thì thu được khoảng 1kg bột. Hỏi với 3 tạ củ sắn dây tươi, ông An sẽ thu được khoản bao nhiêu kg bột sứn dây. Tình huống 2: Bốn người thợ cùng làm sẽ xây xong một bức tường trong 9 ngày. Hỏi 6 người thợ cùng làm sẽ xây xong bức tường đó trong bao nhiêu ngày( biết năng suất lao động của mỗi người thợ là như nhau)? c) Sản phẩm: HS dự đoán(chưa yêu cầu HS phải giải bài toán). Tình huống 1: khối lượng kilogam bột sẽ tăng hay giảm đi khi số kg củ sắn dây tươi tăng lên. Tình huống 2: 6 người thợ cùng làm sẽ xây xong bức tường đó nhiều hơn hay ít hơn 9 ngày d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS đọc tình huống. - HS dự đoán kết quả. - GV giới thiệu vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1: Đại lượng tỉ lệ thuận a) Mục tiêu: - Giúp học sinh nhận biết hai đại lượng là tỉ lệ thuận với nhau. - Nhận biết được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận. b) Nội dung: - Giáo viên trình chiếu nội dung bài tập và yêu cầu HĐ1, HĐ2, VD1, VD2 / sgk / trang 11-12 - HS làm việc cá nhân với HD1, HD2 và rút ra khái niệm tỉ lệ thuận . - HS làm việc nhóm với VD1,VD2 và rút ra tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận . c) Sản phẩm học tập: - HS hoàn thành yêu cầu HĐ1, HĐ 2 vào vở.
- - HS hoàn thành yêu cầu VD1, VD2 và rút ra tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận ra bảng nhóm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động ND1: Nhận biết đại lượng tỉ lệ thuận HĐ1: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: t(h) 1 1,5 2 3 GV: Chiếu nội dung yêu cầu HD1,HD2 s(km) 60 90 120 180 HS: Đọc yêu cầu Một xe ô tô di chuyển với vận tốc không HĐ2: Viết công thức tính quãng đổi 60km/h. Gọi s (km) là quãng đường ô đường s theo thời gian di chuyển tô đi được trong khoảng thời gian t (h). tương ứng t là: s = 60t. HĐ1: Thay mỗi dấu “?” trong bảng sau bằng số thích hợp. Nếu đại lượng y liên hệ với đại t (h) 1 1,5 3 lượng x theo công thức y = ax s (km) ? ? ? ? (a là một hằng số khác 0) thì ta HĐ2: Viết công thức tính quãng đường s nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ theo thời gian di chuyển tương ứng t. số tỉ lệ a. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Chú ý: Nếu y tỉ lệ thuận với x + HS: Viết ra vở trả lời các câu hỏi. theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ thuận 1 với y theo hệ số tỉ lệ . Khi đó + GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS a thực hiện nhiệm vụ. ta nói x và y là hai đại lượng tỉ lệ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: thuận. - GV gọi HS đứng tại chỗ hoàn thành HĐ1, HĐ2 trên màn hình. - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS - GV giới thiệu khái niệm về 2 đại lượng tỉ lệ thuận. - GV nêu câu hỏi: Trong HĐ2, quãng đường s có tỉ lệ thuận với thời gian t không? Thời gian t có tỉ lệ thuận với quãng đường s hay không? - HS trả lời câu hỏi và từ đó rút ra chú ý. Ví dụ 1: Giải ND2: Ví dụ
- y 4 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: a)Ta có a 2 GV: Chiếu nội dung yêu cầu VD1,VD2 x 2 HS: Đọc yêu cầu do đó y = -2x Ví dụ 1: Biết rằng x và y là hai đại lượng tỉ b)Khi x = 3 thì y = -2 . 3 = -6 1 lệ thuận và x = 2 khi y = -4. c)Từ y = -2 suy ra x y a)Tìm hệ số tỉ lệ a trong công thức y = ax. 2 Từ đó viết công thức tính y theo x. Do đó khi y = 0,8 thì x = -0,4 b)Tìm giá trị của y khi x = 3. Ví dụ 2 c)Tìm giá trị của x khi y = 0,8 a)Do y = 5x nên ta có Ví dụ 2: Cho y tỉ lệ thuận với x theo hệ số x x1 = 2 x2 =3 x3 =4 tỉ lệ a = 5. y y1 =10 y2 =15 y3 =20 a) Thay mỗi dấu “?” trong bảng bên bằng b)Ta có số thích hợp. y1 10 y2 15 y3 20 5, 5, 5 x1 2 x2 3 x3 4 y y y Vậy 1 2 3 5 a x1 x2 x3 y y y b)Tính 1 , 2 , 3 và so sánh với hệ số tỉ lệ a. x1 x2 x3 -Hs tìm hiểu ví dụ trong sgk và hoàn thành ví dụ vào vở Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm. - GV quan sát HS hoạt động, phân tích, gợi mở cho HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: • Nhận xét (sgk) - HS đại diện cho 1 nhóm nhanh nhất lên báo cáo, các nhóm còn lại đổi chéo để kiểm tra. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - Qua VD2 HS rút ra được nhận xét về tính chất hai đại lượng tỉ lệ thuận. 2.Đại lượng tỉ lệ nghịch: a) Mục tiêu: - Giúp học sinh nhận biết hai đại lượng tỉ lệ nghịch. - Nhận biết được tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch. b) Nội dung: - Giáo viên trình chiếu nội dung bài tập và yêu cầu HĐ1, HĐ2, VD1, VD2 / sgk/trang 15 - 16
- - HS làm việc cá nhân với HD1, HD2 và rút ra khái niệm tỉ lệ nghịch . - HS làm việc cặp đôi với VD1,VD2 và rút ra NX về tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch . c) Sản phẩm học tập: - HS hoàn thành yêu cầu HĐ1, HĐ 2 vào vở. - HS hoàn thành yêu cầu VD1, VD2 và rút ra nhận xét về tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động ND1: Nhận biết đại lượng tỉ lệ nghịch HĐ1: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Chiếu nội dung yêu cầu HD1,HD2 v 40 50 60 80 HS: Đọc yêu cầu (km/h) Một ô tô đi từ thành phố A đến thành phố t (h) 4,5 3,6 3 2,25 B trên quãng đường 180km. Gọi t(h) là thời gian để ô tô đi từ A đến B với vận tốc HĐ2: Công thức tính thời gian t v (km/h) theo vận tốc tương ứng v. HĐ1: Thay mỗi dấu “?” trong bảng sau s t bằng số thích hợp. v v (km/h) 40 50 60 80 t (h) ? ? ? ? HĐ2: Viết công thức tính thời gian t theo vận tốc tương ứng v. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS: Viết ra vở trả lời các câu hỏi. * khái niệm (sgk) + GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV gọi HS đứng tại chỗ hoàn thành HĐ1, HĐ2 trên màn hình. - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Chú ý: Bước 4: Kết luận, nhận định: Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ - GV: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ số tỉ lệ a thì x cũng tỉ lệ nghịch của HS với y theo hệ số tỉ lệ a và ta nói hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch - GV giới thiệu khái niệm về 2 đại lượng tỉ với nhau.
- lệ nghịch. - GV nêu câu hỏi: Trong HĐ2, thời gian t có tỉ lệ nghịch với vận tốc v không? Vận tốc v có tỉ lệ nghịch với thời gian t không? - HS trả lời câu hỏi và từ đó rút ra chú ý. ND2: Ví dụ Ví dụ 1/ trang 16/ sgk Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ví dụ 2/ trang 16/ sgk GV: Chiếu nội dung yêu cầu VD1,VD2/sgk trang 16 HS: Đọc yêu cầu Nhận xét: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ - HS tiếp nhận nhiệm vụ, tìm hiểu thông tin nghịch với nhau thì: sgk trao đổi, thảo luận cặp đôi, hoàn thành *)x y = x y = x y = = a nội dung của 2 ví dụ vào vở. 1 1 2 2 3 3 - GV quan sát HS hoạt động, phân tích, gợi mở cho HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: hay - GV gọi HS từng nhóm đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. * Tỉ số hai giá trị bất kì của đại - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại Bước 4: Kết luận, nhận định: lượng kia: - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - Qua VD2 HS rút ra được nhận xét về tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch. 3) Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận. a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng tính chất tỉ số giữa 2 giá trị tương ứng của 2 đại lượng tỉ lệ thuận luôn không đổi để giải 2 bài toán liên quan. b) Nội dung: Đọc ví dụ SGK, nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi. c) Sản phẩm học tập: Học sinh trả lời được các câu hỏi và trình bày lời giải các bài tập ở Ví dụ 3. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS tự đọc hiểu về những chỉ dẫn chung cho HS khi giải những bài toán về tỉ lệ VD3/ SGK/ trang 13: thuận (SGK-tr13).
- + GV giảng thêm cho HS (về cách nhận biết, kiểm tra xem hai đại lượng có quan hệ tỉ lệ thuận hay không, ) - GV hướng dẫn và cho HS đọc hiểu và hoàn thành Ví dụ 3/trang 13 sgk. + GV đặt câu hỏi vấn đáp, dẫn dắt, yêu cầu HS phân tích đề, gợi ý cách giải cho HS. + GV chữa, phân tích kĩ lời giải, sau đó tổng kết phương pháp giải. • Xác định dạng bài toán • Xác định các đại lượng tỉ lệ thuận/ tỉ lệ nghịch và dựa vào tính chất để lập tỉ lệ thức • Áp dụng các tính chất tỉ lệ thức hoặc tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tính ra các đại lượng phải tìm. - GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó gọi HS lên bảng giải Luyện tập 2/ trang 13 sgk. GV có thể đưa ra những gợi ý ban đầu: Luyện tập 2: Giải: + Em hãy xác định hai đại lượng tỉ lệ thuận Gọi khối lượng của 2 thanh trong bài toán. (GV lưu ý HS:hai thanh kim kim loại đồng chất là x(g) và loại đồng chất). y(g) + Nếu Gọi khối lượng của 2 thanh kim loại Theo đề ta có: y-x=40 đồng chất là x và y, ta cần chú ý điều kiện gì Khối lượng của một vậy đồng và từ đề ta suy ra được những biểu thức nào? chất tỉ lệ thuận với thể tích của (GV chú ý HS đơn vị và điều kiện của ẩn). nó, vì vậy ta có: + GV cho HS áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm ra x,y và kết luận. Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có: -Gv chiếu nội dung ví dụ 4 Trong 1 đợt tặng đồ dùng học tập cho học Từ đây ta được: x = 80 và y = sinh vùng cao, có 635 quyển vở được chia 120 cho 3 lớp 7A, 7B, 7C tỉ lệ thuận với số học Vậy 2 thanh kim loại có khối sinh của mỗi lớp. Hỏi mỗi lớp được tặng bao lượng tương ứng là 80 g và nhiêu vở, biết sĩ số cảu 3 lớp 7A, 7B, 7C lần 120 g. lượt là 0; 42 và 45 học sinh. - Hs đọc và phân tích yêu cầu - GV cho HS vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận giải bài toán Ví dụ 4.
- - HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. VD4/ SGK/ trang 13: - GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. • Chú ý(sgk) - Gv : nêu chú ý SGK. - GV cho HS củng cố kĩ năng áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận trong giải một bài toán thực tế liên quan thông qua yêu Luyện tập 3 : cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành Luyện Giải : tập 3 sgk /14. Gọi x,y,z (tấn) lần lượt là 3 + GV có thể đưa ra gợi ý ban đầu (đối với HS phần gạo được chia theo đề chưa rõ cách giải). bài. + HS tự giải bài vào vở, sau đó hoạt động cặp Theo đề ta có : x+y+z= 1 và đôi kiểm tra chéo đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi, tìm hiểu SGK, chú ý nghe, tiếp Áp dụng tính chất dãy tỉ số nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. bằng nhau ta có: - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu nội dung ví dụ 3, ví dụ 4, Suy ra: x=0,2 ; y = 0,3 ; z = -lên bảng trình bày luyện tập 2. 0,5. - Nhóm làm nhanh nhất được lên báo cáo Vậy chia 1 tấn gạo thành 3 luyện tập 3 phần lần lượt là 0,2 tấn; 0,3 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn tấn; 0,5 tấn. và chấm điểm nhóm theo tiêu chí. Tiêu chí Điểm Trình bày đúng và đủ 4 bước 6 Trình bày rõ ràng, khoa học. 2 Báo cáo lưu loát 1 Trả lời được câu hỏi tương tác 1 Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét bài làm, tổng kết phương pháp giải. GV yêu cầu HS ghi vở đầy đủ. 4) Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch a) Mục tiêu:
- - HS biết vận dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch vào giải một bài toán thực tế liên quan. b) Nội dung: HS quan sát SGK, thực hiện yêu cầu để tìm hiểu các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về nhân chia hai lũy thừa, áp dụng làm Luyện tập 3. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS tự đọc hiểu về những chỉ dẫn Ví dụ 3: SGK -tr17 chung cho HS khi giải những bài toán về tỉ lệ nghịch (SGK-tr17). + GV giảng thêm cho HS (về cách nhận biết, kiểm tra xem hai đại lượng có quan hệ tỉ lệ nghịch hay không, ) - GV hướng dẫn và cho HS đọc hiểu và hoàn thành Ví dụ 3. + GV đặt câu hỏi vấn đáp, dẫn dắt, yêu cầu HS phân tích đề, gợi ý cách giải cho HS. + GV chữa, phân tích kĩ lời giải, sau đó tổng kết phương pháp giải. • Xác định dạng bài toán (bài toán tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch?) • Xác định các đại lượng tỉ lệ thuận/ tỉ lệ nghịch và dựa vào tính chất để lập tỉ lệ thức • Áp dụng các tính chất tỉ lệ thức hoặc tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tính ra các đại lượng phải tìm. - GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó gọi HS lên bảng giải Luyện tập 2. GV có thể Luyện tập 2: đưa ra những gợi ý ban đầu: Gọi x là số công nhân cần thiết + Em hãy xác định hai đại lượng tỉ lệ để hoàn thành hợp đồng trong 10 * nghịch trong bài toán. (GV lưu ý HS: tháng. (công nhân, x , x > Năng suất lao động của mỗi công nhân là 280). như nhau). Vì số công nhân và thời gian để + Nếu gọi số công nhân cần thuê là x, ta hoàn thành hợp đồng là hai đại cần chú ý điều kiện gì và từ đề ta suy ra lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: được những biểu thức nào? (GV chú ý HS 280.12 = x.10 đơn vị và điều kiện của ẩn). Từ đây suy ra x = = 336 + GV cho HS áp dụng tính chất dãy tỉ số (công nhân).
- bằng nhau để tìm ra x và kết luận. Vậy Nhà thầu đó phải thuê 336 - GV cho HS vận dụng tính chất của đại công nhân. lượng tỉ lệ nghịch giải bài toán Ví dụ 4. + GV cho HS phân tích đề bài, nêu cách Ví dụ 4: SGK-tr14 giải. Chú ý: Trong thực hành, để tiện + GV yêu cầu HS trao đổi cặp đổi cặp đôi lợi từ dãy đẳng thức kiếm tra chéo đáp án, sau đó lên bảng trình 4x = 3y = 2z ta thường chia 4x; bày. 3y; 2z cho 12 (là BCNN của 4; + GV chữa bài, lưu ý cho HS: 3; 2) để được dãy tỉ số bằng Trong thực hành, để tiện lợi từ dãy đẳng nhau . Sau đó giải tiếp thức 4x = 3y = 2z ta thường chia 4x; 3y; 2z tương tự như trên. cho 12 (là BCNN của 4; 3; 2) để được dãy tỉ số bằng nhau . Sau đó giải tiếp tương tự như trên. - GV cho HS củng cố kĩ năng áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch trong giải một bài toán thực tế liên quan thông qua yêu cầu Luyện tập 3: - HS tự hoàn thành Luyện tập 3. Gọi số quyển vở loại 120 trang, + GV có thể đưa ra gợi ý ban đầu (đối với 200 trang và 240 trang lần lượt là HS chưa rõ cách giải). x, y, z (trang, x, y, z *, x, y, z + HS tự giải bài vào vở, sau đó hoạt động < 34) cặp đôi kiểm tra chéo đáp án. Ta có: x + y + z = 34 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Vì số tiền dành để mua loại vở là - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận như nhau nên giá thành của mỗi kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. loại vở và số quyển vở tương - GV: quan sát và trợ giúp HS. ứng loại đó mua được là hai đại Bước 3: Báo cáo, thảo luận: lượng tỉ lệ nghịch. Do đó ta có: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. 12x = 18y = 20z hay - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: Áp dụng tính chất của dãy các tỉ - GV nhận xét bài làm, tổng kết phương số bằng nhau ta có: pháp giải. GV yêu cầu HS ghi vở đầy đủ. = = =180 x = 15; y = 10; z = 9. Vậy bạn An mua 15 quyển vở loại 120 trang, 10 quyển vở loại 200 trang và 9 quyển vở loại 240 trang. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
- - Các tính chất đại lượng tỉ lệ thuận - Các tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch. b) Nội dung: HS vận dụng các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch, tính chất dãy tỉ số bằng nhau tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào vở. c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về các dạng bài GV nêu ở trên. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 6.27: - GV áp dụng tổ chức cho HS hoạt Theo bảng giá trị ta luôn có hay động theo nhóm đôi làm vào vở các bài BT6.27 ; BT6.28 (SGK – tr20). y = 5x Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Do đó, hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận - HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo với nhau luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập Bài 6.28: GV yêu cầu. a) x và y tỉ lệ thuận x = ay - GV hướng dẫn, quan sát, hỗ trợ HS. y và z tỉ lệ thuận y = bz x = Bước 3: Báo cáo, thảo luận: ab.z - Với các bài tập GV mời một bạn x và z tỉ lệ thuận với nhau theo hệ trong nhóm trình bày, giải thích cách số tỉ lệ ab làm. c) x và y tỉ lệ nghịch - Các HS khác chú ý chữa bài, theo y và z tỉ lệ nghịch x và z tỉ lệ thuận dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. với nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất. - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh áp dụng các kiến thức vào giải quyết các bài toán. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm và thực hiện bài tập vận dụng. c) Sản phẩm: HS giải được bài tập áp dụng tính chất đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất tính chất tỉ lệ nghịch vào bài toán có lời văn, hoàn thành trò chơi trắc nghiệm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi Bài 6.30.
- hoàn thành bài tập Bài 6.30(SGK – Gọi thời gian để người đọc sách để tr20) người thợ học việc hoàn thành công - GV tổ chức cho HS tham gia trò việc là x (giờ, x > 0) chơi để trả lời nhanh các câu hỏi trắc Theo đề ta có: = . nghiệm: Câu 1. Khi y = , với a 0 ta nói: x = = 72 (giờ) A. y tỉ lệ với x Vậy người thợ phải học việc mất 72 B. y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ giờ để hoàn thành công việc. a. Đáp án trắc nghiệm: C. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a 1 2 3 4 D. x tỉ lệ thuận với y B B C A Câu 2. Khi có x = k.y (với k ≠ 0) ta nói A. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k. B. x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k. C. x và y không tỉ lệ thuận với nhau. D. Không kết luận được gì về x và y. Câu 3. Cho biết đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ -4. Hãy biểu diễn y theo x A. B. y = -4x C. D. 4x Câu 4. Trước khi xuất khẩu cà phê, người ta chia cà phê thành 4 loại: loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 tỉ lệ với 4;3;2;1. Tính khối lượng cà phê loại 4 biết tổng số cà phê bốn loại là 300kg A. 30 kg B. 36 kg C. 48 kg D. 144 kg Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hợp tác thảo luận đưa ra ý tưởng và cách giải, sau đó tự trình bày - GV giảng, phân tích điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh qua phần tham gia trò chơi. Bước 4: Kết luận, nhận định
- - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Hoàn thành các bài tập trong SBT, bài 6.29 , 6. 32. (SGK). • Chuẩn bị bài mới “Bài tập cuối chương VI”.

