Giáo án Toán Lớp 4 - Tiết 34: Luyện tập
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 4 - Tiết 34: Luyện tập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_4_tiet_34_luyen_tap.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 4 - Tiết 34: Luyện tập
- 1 Thứ năm ngày ... tháng .... năm ..... Tiết 1. Toán Tiết 34: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức-kĩ năng: - Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Biết được số liền trước, liền sau. - Biết được khái niệm 3 số tự nhiên liên tiếp. - Làm quen với một số dạng dãy số khác nhau như dãy số chẵn, số lẻ, cách đều 5 - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực : - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GADT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3-5’) - Cho HS hát, vận động theo lời 1 bài hát - HS thực hiện - HS làm bảng con – N/xét. Trò chơi: Chú Ong chăm chỉ. ? Viết số liền trước số 12, 100, 1000, 1002, 10000
- 2 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe-ghi vở. 2. Luyện tập: (25-27’) Bài 1/VBT - KT: Củng cố về số liền trước. Số liền sau. ? Bài yêu cầu gì? - 1 HS nêu. - Gv soi bài - Trình bày trước lớp. - HS suy nghĩ, làm VBT – N/xét. ? Để tìm được số liền sau, số liền trước của một số em làm thế nào? Bài 2/51: N - KT: Củng cố về số liền trước. Số liền sau. - HS đọc và làm vào nháp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ trước lớp ? Em đã vận dụng kiến thức nào để làm bài? Bài 3/51 V - KT: Củng cố về quy luật dãy số. - HS đọc, suy nghĩ, làm vở ? Thế nào là dãy số tự nhiên liên tiếp, dãy số chẵn, số lẻ, cách đều 5? - Soi bài – chia sẻ lớp Bài 4/51 - KT: Củng cố về so sánh số và cấu tạo số, cách lập số. - GV cho nhóm thảo luận trình bày. - HS suy nghĩ - thảo luận N2, thống nhất, trình bày trước lớp. KQ: a) số lấy được lớn nhất có 6 chữ số là: 951 890 - GV cho HS giải thích cách tìm số có 6 chữ số bé nhất b) Số có 6 chữ số bé nhất lấy được là: - Chốt: Khi lập số theo thẻ từ em cần chú ý gì? 151890 - HS nêu được: Số bé nhất thì các chữ số phía bên trái phải bé nhất
- 3 có thể 3. Vận dụng trải nghiệm. (3-5’) - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi: Ai nhanh, ai đúng thức đã học vào thực tiễn. GV nêu: - 2 HS xung phong tham gia chơi. Cả lớp cổ vũ Câu 1: Nêu 3 số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số 1890, ; ; . Câu 2: Thêm 3 số trong dãy sau và nêu quy luật của dãy số đó 4, 8, 12, , .; . - Mời học sinh xung phong tham gia trải nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương.
- 5 Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2024 Tiết 2: Tiếng Việt Tiết 46. Đọc: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. KT – KN: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chân trời cuối phố - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể,tả trong bài - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. - Hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động và suy nghĩ của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cuộc sống xung quanh chúng ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khao khát khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị quanh mình. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, có ý thức quan sát, chú ý đến những sự việc xảy ra quanh mình, có mong muốn trải nghiệm và khám phá thế giới xung quanh. 2. NL – PC: - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài văn biết suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động và suy nghĩ của nhân vật. - Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3-5’) - H hát đầu giờ - H hát ? Em được đi chơi xa bao giờ chưa?
- 6 ? Em cảm thấy thế nào khi đến đó? GV mời 1 HS nêu nội dung tranh minh - Học sinh lắng nghe. họa. - GV nhận xét, chốt đáp án: Tranh vẽ cảnh một chú chó nhỏ đang đứng trong cổng nhà. Cánh cổng đang đóng. Chú chó bám hai chân trước vào cánh cổng, nhìn ra ngoài. Bên ngoài là cảnh đường phố, nhà, cây... Có lẽ chú chó đang rất muốn được ra ngoài. - GV dẫn dắt, giới thiệu khái quát bài đọc: Đây là câu chuyện về một chú chó nhỏ chưa bao giờ được đi ra khỏi nhà. Chú rất tò mò về thế giới bên ngoài và muốn được khám phá xung quanh. Các em hãy cùng đọc bài Chân trời cuối phố để biết chú chó đã khám phá khu phố của chú như thế nào. - GV giới thiệu bài. 2. Khám phá. a) HĐ1: Đọc đúng. ( 15-17’) - GV đọc mẫu lần 1 - HS đọc thầm theo và chia đoạn + Đ1: từ đầu đến “ Cún vào nhà!” + Đ2: tiếp theo cho đến ngẩng lên nhìn + Đ3: đoạn còn lại. - Đọc nối đoạn - Dãy 3 em * Đoạn 1: - H đọc từ khó: lầy lội - HS đọc câu có từ khó. - HD đọc câu: Từ cổng nhà/ cún nhìn thấy dãy phố với những mái tôn cũ kĩ và con đường lầy lội mùa mưa. - HD đọc đoạn 1 - 1 – 2HS đọc đoạn 1 * Đoạn 2: - Từ khó: nằm yên - HS đọc câu có từ khó. - 1 – 2HS đọc đoạn 2
- 7 - HD đọc đoạn 2 * Đoạn 3: - HD đọc câu: Trước mặt,/ dọc bờ sông bên kia: làng quê với những bãi bờ., / cây cối, / nhà cửa - 1 – 2HS đọc đoạn 3 * Đọc toàn bài. - HD đọc toàn bài: Các em lưu ý đọc đúng tiếng, từ, ngắt, nghỉ sau dấu câu. Nhấn - 1 – 2HS đọc toàn bài giọng vào những từ ngữ thể hiện tình cảm đối với cún con. - Gv đọc mẫu. b) Tìm hiểu bài. ( 15-17’) ? Tìm thông tin về nhân vật cún trong câu - HS đọc thầm lại đoạn 1, 2 chuyện theo gợi ý: Tên, nơi ở, hình dáng, tính cách, tiếng kêu. + Nơi ở: Ngôi nhà nhỏ + Hình dáng: nhỏ + Tính cách: tò mò, thích khám phá + Tiếng kêu: ăng ẳng ? Những chi tiết nào cho thấy Cún rất tò - HS đọc thầm Đ2 tả lời: Cún đã vài lần mò muốn biết về dãy phố bên ngoài? định ra cổng khám phá dãy phố bên ngaoì nhưng người lớn không cho ra. - Giải nghĩa: tò mò Cún nghĩ “ Ở cuối phố có gì nhỉ?”. Cún tò mò rồi tò mò chuyển thành bực mình, bực đến nỗi đang nằm yên cún bỗng ngẩng cổ lên sủa “ Ăng! Ăng” - HS đọc thầm đoạn 3: Những cảnh vật ? Khi có dịp chạy hết dãy phố, những cảnh mở ra trước mắt khi chạy hết dãy phố đã vật hiện ra trước mắt đã giúp cún nhận ra giúp Cún nhận ra: hết phố này sẽ đến điều gì? phố khác, hết sông này sẽ đến sông khác, hết làng ngày sẽ đến làng khác, cuối dãy phố của Cún là những chân trời Gv mở rộng: .. mở ra vô tận. ? Tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc của Cún - Những từ ngữ chỉ cảm xúc của Cún: và giải thích vì sao Cún có những cảm xúc + Bực mình ( vì tò mò muốn biết về cuối đó? dãy phố mà lại không được ra ngoài) + mừng rỡ: ( vì được người nhà mở cổng
- 8 cho ra ngoài chạy đi khám phá dãy phố.) ? Hãy tưởng tượng em cùng cún đi trên dãy - Nhìn: con đường, nhà, mái tôn, con đò, phố trong bài đọc, em sẽ thấy những gì? bãi bồi, cây cối, nhà cửa... Nghe: tiếng gió thổi, tiếng nước chảy, tiếng cây cối xào xạc... Ngửi: mùi nước từ sông, mùi bùn đất khô trên đường.... Cảm xúc: vuivẻ, khoan khoái, thích thú, hài lòng, khó chịu, chật chội, buồn tẻ.... ? Nêu ND của bài? - HS thảo luận N2 - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV chốt: Cuộc sống xung quanh chúng ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa biết, - HS nhắc lại nội dung bài học. giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khao khát khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị quanh mình. 3. Vận dụng: - HS nói theo ý hiểu. - Qua bài đọc hôm nay giúp em hiểu điều gì? - Em thấy em và các bạn học tập như thế nào? - Nhận xét tiết học.

