Giáo án Tin học Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 2: Mạng máy tính và Internet - Tiết 7+8, Bài 4: Mạng máy tính - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Hằng

docx 11 trang Tú Anh 24/12/2025 230
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 2: Mạng máy tính và Internet - Tiết 7+8, Bài 4: Mạng máy tính - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_lop_6_ket_noi_tri_thuc_chu_de_2_mang_may_tin.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tin học Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 2: Mạng máy tính và Internet - Tiết 7+8, Bài 4: Mạng máy tính - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Hằng

  1. Trường:THCS Quang Phục Họ và tên giáo viên: Tổ: KHTN Phạm Thu Hằng Ngày soạn: 7/9/2024 CHỦ ĐỀ 2: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET TIẾT 7, 8 - TÊN BÀI DẠY: BÀI 4: MẠNG MÁY TÍNH Môn học/Hoạt động giáo dục: Tin học; Lớp: 6 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Biết được mạng máy tính là gì và lợi ích của nó trong cuộc sống; - Kể được tên những thành phần chính của một mạng máy tính; - Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng có dây. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Thông qua việc tìm kiếm tài liệu ở sách giáo khoa và ở mạng Internet; - Giao tiếp và hợp tác: Thông qua việc thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi của giáo viên, trình bày bài khi được giáo viên yêu cầu. * Năng lực đặc thù bộ môn: - Nla: Kể được tên những thành phần chính của một mạng máy tính; - NLc: Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng có dây. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; - Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá; - Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm. II.Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - SGK, máy tính, máy chiếu, màn hình chiếu, kế hoạch bài dạy. 2. Học sinh: - Học liệu: Sách giáo khoa; - Tham khảo trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học: A. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: - Kể ra được một số mạng lưới, giống như mạng giao thông đường bộ; - Biết mỗi mạng lưới đó vận chuyển những gì và biết điểm chung của những mạng lưới đó. b. Nội dung: 1
  2. - Em hãy kể ra được một số mạng lưới, giống như mạng giao thông đường bộ? - Mỗi mạng lưới đó vận chuyển những gì? - Điểm chung của những mạng lưới đó là gì? c. Sản phẩm: - Một số mạng lưới giống giao thông đường bộ như: mạng đường sắt, mạng đường thủy, mạng ống nước, mạng tải điện .. - Mạng đường sắt vận chuyển hàng hóa, hành khách, mạng đường thủy vận chuyển hàng hóa, mạng ống nước vận chuyển nước, mạng tải điện vận chuyển điện .. - Đặc điểm chung của những mạng lưới đó là kết nối và chia sẻ. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nội dung: GV: Phân vai học sinh đọc phần khởi động và cho biết + Em hãy kể ra được ngoài mạng lưới giao thông đường bộ còn mạng lưới một số mạng lưới, giống nào nữa không? như mạng giao thông *Hoạt động 1: Mạng lưới đường bộ? - Hoạt động nhóm thảo luận thống nhất kết quả trên phiếu học Trả lời: Một số mạng tập: lưới giống giao thông + Em hãy kể ra được một số mạng lưới, giống như mạng đường bộ như: mạng giao thông đường bộ? đường sắt, mạng đường + Mỗi mạng lưới đó vận chuyển những gì? thủy, mạng ống nước, + Điểm chung của những mạng lưới đó là gì? mạng tải điện .. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Mỗi mạng lưới đó vận + Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của chuyển những gì? giáo viên. Trả lời: Mạng đường sắt - Báo cáo kết quả thảo luận: vận chuyển hàng hóa, + HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua hành khách, mạng phiếu học tập: đường thủy vận chuyển - Một số mạng lưới giống giao thông đường bộ như: mạng hàng hóa, mạng ống đường sắt, mạng đường thủy, mạng ống nước, mạng tải nước vận chuyển nước, điện .. mạng tải điện vận - Mạng đường sắt vận chuyển hàng hóa, hành khách, mạng chuyển điện .. đường thủy vận chuyển hàng hóa, mạng ống nước vận + Điểm chung của chuyển nước, mạng tải điện vận chuyển điện .. những mạng lưới đó là - Đặc điểm chung của những mạng lưới đó là kết nối và chia sẻ. gì? - Nhận xét, đánh giá, kết luận: Trả lời: Đặc điểm chung + Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh của những mạng lưới đó giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo là kết nối và chia sẻ cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới. B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. MẠNG MÁY TÍNH LÀ GÌ? a. Mục tiêu: - Biết được mạng máy tính là gì và lợi ích của nó trong cuộc sống. 2
  3. b. Nội dung: - HS đọc SGK, trao đổi theo nhóm để biết mạng máy tính là gì và lợi ích của nó trong cuộc sống, ghi kết quả thảo luận vào bảng phụ. c. Sản phẩm: - Khái niệm mạng máy tính; - Lợi ích của mạng máy tính. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1: I. MẠNG MÁY TÍNH * Hoạt động 2: Mạng máy tính LÀ GÌ? Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các - Hai hay nhiều máy tính câu hỏi sau: và các thiết bị được kết Câu 1: Mạng máy tính chia sẻ những gì? nối để truyền thông tin Câu 2: Em hãy nêu một số ví dụ về lợi ích mạng? cho nhau tạo thành một - Thực hiện nhiệm vụ học tập: mạng máy tính. GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân - Lợi ích của mạng máy hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, tính: người sử dụng có giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ thể liên lạc với nhau để nhanh hơn. trao đổi thông tin, chia HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào sẻ dữ liệu và dùng chung bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo các thiết bị trên mạng. kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. + Câu 1: Mạng máy tính chia sẻ dữ liệu và các thiết bị trên mạng có thể được chia sẻ ví dụ như máy in + Câu 2: Một số ví dụ về lợi ích mạng: người sử dụng có thể trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu và dùng chung các thiết bị trên mạng. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời về lợi ích của mạng máy tính. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào 3
  4. bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. - Lợi ích của mạng máy tính là: + Vì có thể dùng chung tài nguyên nên có thể giảm thiểu máy in, số lượng ổ đĩa, cấu hình của máy; + Thông tin có thể nhập vào một máy và dùng chung cho mọi máy khác trong mạng; + Bảo trì máy đơn giản: khi nâng cấp chỉ cần nâng cấp máy chủ mà không cần phải thay đổi toàn bộ máy tính và các thiết bị. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. II. CÁC THÀNH PHẦN CỦA MẠNG MÁY TÍNH: a. Mục tiêu: - Biết các thiết bị nào được nối vào mạng; - Kể được tên những thành phần chính của một mạng máy tính; - Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng có dây. b. Nội dung: - HS đọc SGK, trao đổi theo nhóm để biết các thiết bị nào được nối vào mạng, những thành phần chính của một mạng máy tính, và nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng có dây, sau đó ghi kết quả thảo luận vào bảng phụ. c. Sản phẩm: - Các thiết bị được nối vào mạng: máy tính để bàn, máy chủ, máy quét, máy in, máy tính xách tay, điện thoại di động. - Những thành phần chính của một mạng máy tính: các thiết bị đầu cuối, các thiết bị kết nối, phần mềm mạng; - Ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng có dây: khi đang đi xe khách, đi du lịch , người dùng vẫn có thể dùng điện thoại để truy cập Internet. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1: II. CÁC THÀNH * Hoạt động 3: Thành phần mạng PHẦN CỦA MẠNG Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các MÁY TÍNH: câu hỏi sau: Mạng máy tính gồm: - Các thiết bị đầu cuối (máy tính, điện thoại, máy ảnh, máy in ) - Các thiết bị kết nối (đường truyền dữ liệu, 4
  5. bộ chia, bộ chuyển mạch, bộ định tuyến..) - Phần mềm mạng (ứng dụng truyền thông và phần mềm điều khiển Câu 1: Quan sát hình 2.1 và cho biết những thiết bị nào truyền dữ liệu) đang được nối vào mạng? Câu 2: Các thiết bị đó được nối với nhau như thế nào? Qua các thiết bị trung gian nào? Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. - Câu 1: Những thiết bị nào đang được nối vào mạng: máy tính để bàn, máy chủ, máy quét, máy in, máy tính xách tay, điện thoại di động. - Câu 2: Các thiết bị đó được nối với nhau bằng đường truyền và kết nối không dây. Qua các thiết bị trung gian như bộ chuyển mạch, bộ định tuyến không dây. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào 5
  6. bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. - Câu 1: a) Tên các thiết bị đầu cuối: máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy in, máy quét, máy chủ, điện thoại thông minh. b) Tên các thiết bị kết nối: bộ chuyển mạch, bộ định tuyến không dây. Câu 2: Một số cách kết nối không dây: bluetooth, wireless USB, Wi-fi Câu 3: Ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng có dây: khi đang đi xe khách, đi du lịch , người dùng vẫn có thể dùng điện thoại để truy cập Internet. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Từ kiến thức đã học giúp HS vận dụng để làm bài tập. b. Nội dung: HS làm bài tập: c. Sản phẩm: - Câu 1: A,C,D - Câu 2: B,C d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét. Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài tập: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: 6
  7. Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. Đáp án: HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào - Câu 1: A,C,D bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo - Câu 2: B,C kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. - Câu 1: A,C,D - Câu 2: B,C GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm. D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Có khả năng: + Thiết kế cách kết nối máy tính thành một mạng; + Chỉ ra được đâu là thiết bị đầu cuối và thiết bị kết nối. b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế. c. Sản phẩm: - HS nộp báo cáo đã làm, và thuyết trình về kết quả làm bài của mình. d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ngoài giờ lên lớp, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Câu 1: Giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ngoài giờ lên lớp - Cách 1: (Lấy làm bài Kiểm tra thường xuyên số 1 – HKI) 7
  8. - Cách 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Câu 2: HS: Làm bài tập, thống nhất kết quả ghi vào vở, - Các thiết bị đó có được kết chuẩn bị báo cáo kết quả vào đầu giờ của tiết tiếp nối thành một mạng máy tính. theo. - Các thiết bị đầu cuối: điện Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: thoại di động, máy tính xách Câu 1: tay - Cách 1: - Các thiết bị kết nối: bộ định tuyến không dây - Cách 2: Câu 2: - Các thiết bị đó có được kết nối thành một mạng máy tính. - Các thiết bị đầu cuối: điện thoại di động, máy tính xách tay - Các thiết bị kết nối: bộ định tuyến không dây Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: GV: Nhận xét, đánh giá cho kết quả hoạt động của HS. Ôn tập giữa HKI I. LÝ THUYẾT Câu 1: Thông tin là gì? Dữ liệu là gì? Vật mang thông tin là gì? Cho ví dụ minh họa? 8
  9. Câu 2: Quá trình xử lý thông tin gồm những bước nào? Máy tính gồm những thành phần nào? Và chức năng của các thành phần đó? Câu 3: 1. Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng nào? Bit là gì? 2. Thông tin trong máy tính thường được tổ chức dưới dạng nào? Trong thực tế, người ta thường đo thông tin bằng đơn vị nào? Câu 4: Mạng máy tính là gì? Một mạng máy tính gồm những thành phần nào? Em hãy nêu một số lợi ích của mạng máy tính? Câu 5: Em hiểu Internet là gì? Internet có những lợi ích gì? Câu 6: Trình duyệt Web là gì? Em hãy nêu một số trình duyệt em biết? Để truy cập vào một trang web nào đó em thực hiện như thế nào? Cho ví dụ minh họa? Câu 7: Em biết gì về máy tìm kiếm? Sử dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm thông tin em thấy có những thuận lợi và khó khăn gì? Câu 8: Thư điện tử là gì? Thư điện tử có dạng như thế nào? Giải thích? II. BÀI TẬP A. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Một quyển sách A gồm 200 trang nếu lưu trữ trên đĩa chiếm khoảng 5MB. Hỏi 1 đĩa cứng 40GB thì có thể chứa khoảng bao nhiêu cuốn sách có dung lượng thông tin xấp xỉ cuốn sách A? A. 8000 B. 8129 C. 8291 D. 8192 Câu 2: Chọn câu đúng tron các câu sau: A. 1MB = 1024KB B. 1B = 1024 Bit C. 1KB = 1024MB D. 1Bit = 1024B Câu 3: Thông tin khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung đó là: A. Hình ảnh B. Văn bản C. Dãy bit D. Âm thanh Câu 4: Chọn phát biểu đúng trong các câu sau: A. Một byte có 8 bits B. RAM là bộ nhớ ngoài C. Dữ liệu là thông tin D. Đĩa mềm là bộ nhớ trong Câu 5: 1 byte có thể biểu diễn ở bao nhiêu trạng thái khác nhau: A. 8 B. 255 C. 256 D. 65536 Câu 6: Thông tin là gì? A. Các văn bản và số liệu B. Hiểu biết của con người về một thực thể, sự vật, khái niệm, hiện tượng nào đó C. Văn bản, Hình ảnh, âm thanh D. Hình ảnh, âm thanh Câu 7: Bố trí máy tính trong mạng có thể là: A. Đường thẳng B. Vòng C. Hình sao D. Cả A, B, C Câu 8. Em hãy chọn phương án đúng Máy tính kết nối với nhau để: A. Chia sẻ các thiết bị B. Tiết kiệm điện C. Trao đổi dữ liệu D. Thuận lợi cho việc sửa chữa 9
  10. Câu 9: Trong các phát biểu về mạng máy tính sau, phát biểu nào đúng? a. Mạng máy tính là các máy tính được kết nối với nhau. b. Mạng máy tính bao gồm: các máy tính, thiết bị mạng đảm bảo biệc kết nối, phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giửa các máy. c. Mạng máy tính gồm: các máy tính, dây mạng, vỉ mạng d. Mạng máy tính gồm: các máy tính, dây mạng, vỉ mạng, hub Câu 10: Thông tin trên Internet được tổ chức như thế nào? a. Tương tự như thông tin trong cuốn sách b. Thành từng văn bản rời rạc c. Thành các trang siêu văn bản nối với nhau bởi các liên kết d. Một cách tùy ý. Câu 11: Dữ liệu nào sau đây có thể được tích hợp trong siêu văn bản? A. Văn bản, hình ảnh; B. Siêu liên kết; C. Âm thanh, phim Video; D. Tất cảc đều đúng. Câu 12: Trang web hiển thị đầu tiên khi truy cập vào website là: A.Một trang liên kết B. Một website C. Trang chủ D. Trang web google.com Câu 13:Máy tìm kiếm dùng để làm gì? A. Đọc thư điện thư điện tử B. Truy cập vào website C. Tìm kiếm thông tin trên mạng D. Tất cả đều sai Câu 14: Phần mềm trình duyệt Web dùng để: A. Gửi thư điện tử B. Truy cập mạng LAN C. Truy cập vào trang Web D. Tất cả đều sai Câu 15: Sắp xếp các thứ tự sau theo một trình tự hợp lí để thực hiện thao tác tìm kiếm thông tin trên máy tìm kiếm: 1. Gõ từ khóa vào ô để nhập từ khóa 2. Truy cập vào máy tìm kiếm 3. Nhấn phím Enter hoặc nháy nút tìm kiếm. Kết quả tìm kiếm sẽ được liệt kê dưới dạng danh sách liên kết A. 1-2-3 B. 2-1-3 C. 1-3-2 D. 2-3-1 Câu 16: Một số trình duyệt web phổ biến hiện nay: A. Internet Explorer (IE), Mozilla Firefox (Firefox), Word, Excel, B. Google chorne, cốc cốc, Mozilla Firefox, UC Browse, C. Internet Explorer (IE), Mozilla Firefox (Firefox),Word, D. Internet Explorer (IE), Mozilla Firefox (Firefox), yahoo, google, Câu 17: Thư điện tử có ưu điểm gì so với thư truyền thống : A. Thời gian gửi nhanh B. Có thể gửi đồng thời cho nhiều người C. Chi phí thấp D. Tất cả các ưu điểm trên. Câu 18: Trình bày cú pháp địa chỉ thư điện tử tổng quát: A. @ B. @ C. @ 10
  11. D. @ Câu 19: Với thư điện tử, phát biểu nào sau đây là sai? A. Hai người có thể có địa chỉ thư giống nhau, ví dụ [email protected] B. Tệp tin đính kèm theo thư có thể chứa virút, vậy nên cần kiểm tra virút trước khi sử dụng C. Một người có thể gửi thư cho chính mình, nhiều lần D. Có thể gửi 1 thư đến 10 địa chỉ khác nhau Câu 20: Để tạo một hộp thư điện tử mới: A. Người sử dụng phải có sự cho phép của cơ quan quản lý dịch vụ Ineternet B. Người sử dụng phải có ít nhất một địa chỉ Website C. Người sử dụng không thể tạo cho mình một hộp thư mới D. Người sử dụng có thể đăng ký qua các nhà cung cấp dịch vụ Internet hoặc thông qua các địa chỉ Website miễn phí trên Internet tại bất kỳ đâu trên thế giới B. TỰ LUẬN Câu 1: Nhà bạn An có điện thoại di động của bố, của mẹ và một máy tính xách tay đang cùng truy cập vào mạng Internet. Theo em, các thiết bị đó có đang được kết nối thành một mạng máy tính không? Nếu có, em hãy chỉ ra thiết bị đầu cuối và thiết bị kết nối. Câu 2: Em hãy giải thích tại sao Internet lại sử dụng rộng rãi và ngày càng phát triển? Câu 3: Có điểm gì khác nhau giữa các tổ chức thông tin trong cuốn sách với cách tổ chức thông tin trên Internet? Câu 4: Trình bày các ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng thư điện tử? Câu 5: Em hãy soạn một thư điện tử gửi kèm ảnh ( hoặc tệp văn bản, thiệp chúc mừng, ) cho bạn hoặc người thân của em. Câu 6: Máy tính giúp con người nâng cao hiệu quả trong những hoạt động nào của quá trình xử lí thông tin? Câu 7: Trình duyệt là gì? 11