Giáo án Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Tuần 25, Bài: Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Tuần 25, Bài: Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_lop_5_luyen_tu_va_cau_sach_ket_noi_tri_th.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Tuần 25, Bài: Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
- TIẾNG VIỆT - TUẦN 25 LTVC: Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. . - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy soi . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3-4’) - Mục tiêu:
- + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Cho HS vận động theo nhạc -HS vận động, hát theo nhạc - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh từ? + HS trả lời Lấy ví dụ? - HS lắng nghe. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. (27-28’) - Mục tiêu: + Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. + Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. . + Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: *Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Từ in đậm “đó” thay thế cho từ ngữ: nhiều hồ nước. - Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ ngữ: những vạt đất trũng.
- Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc, - GV nhận xét kết luận và tuyên dương, người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn. chốt kết quả đúng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. *Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng gì? - Cho HS đọc yêu cầu. - HS đọc thầm. Nêu yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ( TG 2’) - HS thảo luận theo nhóm. - Đại diện một số nhóm nêu - Nhận xét, khen, chốt: Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Bét-tô-ven (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là một hình tượng âm nhạc quan trọng trong giai đoạn giao thời từ thời kì âm nhạc cổ điển sang thời kì âm nhạc lãng mạn. ? Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng - Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng gì? ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi của người được nhắc đến. Giúp đoạn văn gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn. - GV nhận xét. - GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ: Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở - 2 HS đọc to Ghi nhớ/SGK ( 63) câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn văn.
- Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ - HS đọc thầm và nêu YC nào? - Làm phiếu học tập - Cho HS làm phiếu học tập - Nêu ý kiến - GV soi bài HS trên phiếu BT. Chia sẻ. + họ: những nghệ nhân người Mông thổi khèn; + nhà du hành: con dơi; + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi. ? Các từ ngữ thay thế trong câu thuộc từ - Danh từ, đại từ. loại gì? ? Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng gì? - HS nêu. Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in đậm để liên kết các câu trong đoạn văn dưới đây: -Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài -HS đọc nội dung, yêu cầu - Cho HS thảo luận, chia sẻ -HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý giải lý - Soi bài làm của HS do chọn từ đó. Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước ta. Thành phố du lịch níu chân du khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở thiên đường du lịch, du khách không thể không ghé thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là những địa danh huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để làm mới mình trong mắt du khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên một thành phố ngàn hoa vừa truyền thống
- vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách trong nước và thế giới. - GV nhận xét, chốt đáp án. - Cho HS xem vi deo về Đà Lạt. 3. Vận dụng trải nghiệm. (3-4’) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ thay thế. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ---------------------------------------------------------------------

