Giáo án Tiếng Việt Lớp 5 (Đọc) Sách Kết nối tri thức - Bài 10: Kì diệu rừng xanh (Tiết 1+2) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

docx 7 trang Tú Anh 25/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 5 (Đọc) Sách Kết nối tri thức - Bài 10: Kì diệu rừng xanh (Tiết 1+2) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_5_doc_sach_ket_noi_tri_thuc_bai_10_ki.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 5 (Đọc) Sách Kết nối tri thức - Bài 10: Kì diệu rừng xanh (Tiết 1+2) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

  1. Thứ Năm ngày 15 tháng 8 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: BÀI 10: KÌ DIỆU RỪNG XANH (Tiết 1+2) - Nguyễn Phan Hách – I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức * Đọc: - Đọc trôi chảy, lưu loát. - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, ân cần xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng. * Hiểu: - Từ ngữ: lúp xúp, vượn bạc má, khộp. - Nội dung: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả trước vẻ đẹp của rừng. * Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa. 2. Năng lực: -Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất: Yêu mến thiên nhiên và có ý thức bảo vệ rừng. II. Đồ dùng dạy học GA điện tử, Video về rừng III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu:( 3- 5’) * Khởi động: - HS hát: Khám phá khu rừng - Qua bài hát, em thấy các bạn nhỏ khám phá được những gì từ khu rừng? - Chia sẻ những điều thú vị về rừng theo hiểu biết hoặc theo trí tưởng tưởng HS trao đổi nhóm đôi – chia sẻ của em? DK: + Rừng có nhiều cây xanh cao lớn. + Rừng có nhiều loại côn trùng và động vật hoang dã. + Không khí trong rừng rất mát mẻ, trong lành - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi bảng
  2. 2 2. HĐ Hình thành kiến thức mới *HĐ1: Luyện đọc thành tiếng (10- - 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm, 12’) xác định đoạn: 3 đoạn (nêu rõ cách - GV yêu cầu 1HS đọc toàn bài, cả lớp chia đoạn) đọc thầm, Xác định đoạn GV chốt, đưa MH: 3 đoạn + Đoan 1: Từ đầu ...lúp xúp dưới chân + Đoạn 2: Tiếp theo ... đưa mắt nhìn theo. + Đoạn 3: Phần còn lại - HS đọc nối tiếp đoạn - 3 HS đọc nối đoạn - GV nhận xét - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi (2’) - HS thảo luận nhóm 4 (2’) tìm từ tìm từ khó đọc, từ cần hiểu nghĩa, câu khó đọc, từ cần hiểu nghĩa, câu dài. dài. - Các nhóm báo cáo kết quả ( trong phần luyện đọc từng đoạn) * Đọc từng đoạn: + Đoạn 1: Trong đ1, khi đọc cần lưu ý gì? - HS nêu từ khó: loanh quanh, lúp - GV ghi bảng – yêu cầu HS nêu cách xúp, nấm – nêu cách đọc đọc – đọc câu chứa từ - Đọc câu chứa từ Nhận xét - Ngoài ra cần chú ý gì? - DK: câu dài (C4): ngắt: giác, lồ - GV đưa MH câu dài - HS đọc câu dài - Trong Đ1 có từ nào chưa hiểu nghĩa? - HS nêu: DK: Lúp xúp - GV yc HS giải nghĩa hoặc GV giải nghĩa bằng h/ả minh họa. - Toàn đoạn đọc trôi chảy, đúng các từ HS đọc Đ1 có âm đầu: l/n, ngắt nghỉ đúng sau các cụm từ, dấu câu. + Đoạn 2: Trong đ2 có từ nào khó đọc - HS nêu: C1: ánh nắng lọt qua lá hay còn phân vân cần tư vấn? - HS nêu cách đọc và đọc câu chứa cụm từ. C3: ngắt: ghẽ/ chuyển động đến đấy. - GV đưa MH câu dài C4 : to đẹp/ .nhìn theo. - HS đọc câu
  3. 3 - Đoạn 2 đọc lưu loát, đúng các từ có HS đọc âm đầu: l/n, ngắt nghỉ đúng ở câu dài. + Đoạn 3: -GV yêu cầu HS nêu cách đọc đoạn 3 - HS nêu cách đọc: đọc lưu loát, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng – HS đọc đ3 - Nhận xét * Đọc nhóm đôi: GV yc HS đọc nhóm - HD đọc nhóm đôi tự sửa cho nhau đôi cho nhau nghe ( 2’) * Đọc toàn bài: GV HD: Toàn bài đọc trôi trảy lưu loát, đọc đúng các tiếng có âm đầu l/n, ngắt nghỉ đúng sau các cụm từ hoặc dấu câu. - 1HS đọc toàn bài – Nhận xét GV đọc mẫu * HĐ2: Đọc hiểu (10-12’) CÝ + GV yc HS đọc thầm đ1 và TLCH1 - HS đọc thầm Đ1 và CH1, TL - Vì sao những người đi rừng có cảm DK: Những người đi rừng có cảm giác đi lạc vào kinh đô của vương quốc giác đi lạc vào kinh đô của vương những người tí hon? quốc những người tí hon vì họ thấy: những chiếc nấm to bằng cái ấm tích, -> Cho HS Q/s tranh đền đài, miếu mạo cung điện của họ lúp xúp dưới chân. - So sánh (Tìm h/ả so sánh trong - Trong đoạn1, tác giả đã sử dụng biện đoạn văn) pháp nghệ thuật gì để miêu tả những cây nấm rừng? =>GV chốt - Đoạn 1 miêu tả gì? - Tả vẻ đẹp những cây nấm rừng
  4. 4 + Đoạn 2: CY: GV yc HS đọc thầm đ 2,3 và CH2, thảo - Đọc thầm đ2,3 câu hỏi 2+ suy nghĩ suy nghĩ và TL nhóm 2 luận nhóm 2 –Thảo luận n2 – trả lời (1’) 1HS hỏi – 1HS trả lời - Những muông thú trong rừng được miêu tả ntn? TL: vượn bạc má ôm con gọn ghẽ, chồn sóc vút qua, con mang đang ăn cỏ non... - Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cánh rừng? Giải nghĩa: vượn bạc má TL: chúng thoắt ẩn thoắt hiện làm - GV đưa h/ả vượn bạc má, con chồn cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy sóc, con mang những điều bất ngờ. => GV chốt - Nêu ND đoạn 2? - Tả vẻ đẹp của các muông thú trong rừng + Đoạn 3 CÝ: . - Đọc thầm +TLCH3 - Rừng khộp được tác giả gọi là gì? - giang sơn vàng rợi - Em hiểu vàng rợi là màu vàng ntn? - HS giải nghĩa: vàng rợi: màu vàng ngời sáng, rực rỡ, đều khắp và đẹp mắt. - Vì sao cảnh vật rừng khộp được gọi là - vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc “giang sơn vàng rợi”? vàng (HS nêu cụ thể, chi tiết các sắc vàng được miêu tả trong bài) =>GV chốt ( đưa tranh MH) -> Q/s tranh trên màn hình - Trước vẻ đẹp đó của rừng, tác giả có Yêu mến và ngưỡng mộ cảm xúc gì? - Nội dung đoạn 3 là gì? - Tình cảm yêu mến và ngưỡng mộ của tác giả trước vẻ đẹp của rừng?
  5. 5 - Dựa vào ND đã tìm hiểu hãy đặt tên HS trao đổi nhóm (1’) đăt tên cho cho mỗi đoạn trong bài? GV yc HS suy mỗi đoạn nghĩ trao đổi nhóm đôi Chia sẻ + Đ1: Thành phố nấm (Vương quốc tí hon, Những cây nấm rừng) + Đ2: Sự sống động của rừng (Muông thú trong rừng) GV yc HS giải thích vì sao? + Đ3: Cảnh vật rừng khộp (Giang sơn vàng rợi) - Bài đọc muốn nói với ta điều gì? HS trả lời - Nhận xét - GV chốt ND bài đọc – đưa lên MH: - Cả lớp nghe và ghi ND bài Vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu - 1HS đọc lại mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. - Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài (Rừng thật đẹp; rừng thật kì diệu và văn trên? bí ẩn; rừng rất đẹp em muốn được đặt chân đến khu rừng để khám phá vẻ đẹp của rừng ..) - Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho con - HS nêu ý kiến: Rừng cung cấp ô xi, người ? điều hòa khí hậu, cung cấp gỗ rừng, ngăn thiên tai, lũ lụt - Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ - Tuyên truyền mọi người không chặt rừng? phá rừng trồng nhiều cây xanh, bảo - Liên hệ: bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của vệ động vật hoang dã. rừng, bảo vệ thú rừng - bảo vệ môi trường (Cho HS xem tranh, video về rừng) CÝ: * HĐ3. Luyện đọc lại (20- 22’) * HS Thảo luận nhóm đôi tìm giọng đọc từng đoạn (2’) GV chốt - BC kết quả thảo luận - Đoạn 1: Giọng khoan thai thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ, nhấn các từ: lúp xúp, sặc sỡ, lâu đài kiến trúc tân kì, khổng lồ, vương quốc . - Đoạn 2: Đọc nhanh ở những câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắt hiện của
  6. 6 muông thú, nhấn giọng các từ: rào rào chuyển động, chuyền nhanh, tia chớp, vút qua. - Đoạn 3: Đọc thong thả ở những câu cuối, nhấn các từ: úa vàng, sắc vàng HS đọc theo nhóm 3 động đậy, vàng rợi 1-2 nhóm đọc trước lớp - 4 - 6 HS thi đọc đoạn mình thích (giải thích vì sao thích đoạn đó) - HD đọc toàn bài: giọng tả nhẹ nhàng, thể hiện cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng, nhấn giọng ở một số từ gợi tả, gợi cảm. - 1,2 em đọc 3. Luyện tập theo văn bản đọc (16- 18’) * Bài 1: ( 6 -8’)Trong bài Kì diệu rừng HS đọc thầm, xác định yêu cầu xanh, những sự vật nào của tự nhiên được quan sát và miêu tả? - Về thực vật - Về động vật - Về hiện tượng tự nhiên - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu yc bài - GV yc HS đọc thầm bài: Kì diệu rừng xanh và làm bài cá nhân vào phiếu bài - HS làm phiếu bài tập tập * GV chữa bài bằng trò chơi: Tiếp sức GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội cử đại diện 6 bạn, thi tìm từ theo yc bài, mỗi HS viết 1 từ (HS1 viết xong,chuyển phấn cho HS 2, ...các từ không trùng nhau trong 1 đội) Thời gian chơi trong 1 bản nhạc( 2’). Kết thúc trò chơi, đội - HS chơi trò chơi nào ghi nhanh, đầy đủ, chính xác đội đó thắng cuộc GV nhật xét, tuyên dương đội thắng cuộc. Chốt: Qua BT1, những sự vật của tự - Động vật, thực vật, hiện tượng tự nhiên bao gồm những gì? nhiên - Những sự vật của tự nhiên thuộc từ loại gì? - Danh từ
  7. 7 - Thế nào là danh từ? - HS nêu khái niệm về danh từ * Bài 2 (10-12’) Tìm từ đồng nghĩa với -HS đọc thầm, xác định yc bài mỗi tử dưới dây. Đặt câu với từ em tìm được. gọn ghẽ tí hon thưa thớt - Bài 2 có mấy yc đó là những yêu cầu - HS nêu yc nào? GV quan sát, hd - HS làm vở - Soi bài ( 2-3 bài) GV nhận xét, đánh giá - HS trình bày bài làm - Nhận xét, bổ sung, sửa câu văn (nếu có) Chốt: Để tìm được từ đồng nghĩa ta cần - Hiểu được nghĩa của từ đã cho chú ý gì? Thế nào là từ đồng nghĩa? - HS TL - Khi viết hoặc nói từ đồng nghĩa cần lưu ý gì? 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (2-3’). - Qua tiết học này em cảm thấy thế nào? em học tập được điều gì? - GV GD HS hãy yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường, trồng và chăm sóc cây ở nhà và ở trường làm cho cảnh quan thêm đẹp hơn. - VN đọc lại bài đọc, chuẩn bị bài viết: Tìm hiểu cách viết bài tả phong cảnh (tiếp theo). - GV nhận xét, đánh giá tiết học Hùng Thắng, ngày 14 tháng 8 năm 2024 KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI SOẠN Nguyễn Thị Phương