Giáo án Tiếng Việt Lớp 4 (Luyện từ và câu) - Tiết 170: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Hạnh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 4 (Luyện từ và câu) - Tiết 170: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_lop_4_luyen_tu_va_cau_tiet_170_trang_ngu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 4 (Luyện từ và câu) - Tiết 170: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Hạnh
- Thứ ba ngày 11 tháng 3 năm 2025 Luyện từ và câu Tiết 170: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 3 – 5’ - GV đưa lên màn hình-Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi: - Đọc và trả lời câu hỏi: - Trong lớp, em luôn chăm chú nghe thầy, + Trong lớp (bổ sung thông tin về nơi cô giảng bài. chốn) - Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi. + Hôm qua (bổ sung thông tin về thời ? Tìm trạng ngữ trong các câu trên. gian) ? Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - Lắng nghe. - Giới thiệu vào bài. 2. Khám phá: (8 – 10’)Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. * Bài 1: - Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài tập định yêu cầu. yêu cầu tìm TN trong mỗi câu và cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu. - Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập. - HS làm việc CN sau đó trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả.
- - Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. * Bài 2. - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập - Lắng ghe. - Hướng dẫn mẫu cho học sinh: (Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau - Đọc và nêu yêu cầu bài tập khoe sắc? - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực hiện Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách: bài tập theo nhóm đôi. Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng nào/Bao giờ)? gặm cỏ? + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc? + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau - KL: kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, thẳng tắp? nơi chốn qua nội dung bài tập và ghi nhớ. - Học sinh trình bày kết quả. + TN chỉ thời gian bổ sung thông tin về thời - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. gian diễn ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ? + TN chỉ nơi chốn bổ sung thông tin về địa điểm diễn ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Ở đâu? - Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ. - Đọc nội dung ghi nhớ. 3. Luyện tập (13 – 15’) * Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp. - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập. - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập. - Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” tháng 12 âm lịch. - Cho học sinh làm bài tập. - Học sinh làm bài tập theo N2 Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ nơi thời gian chốn Tháng Chạp, Vào Ở góc vườn, Khắp ngày Tết gian phòng - Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận xét - Trình bày kết quả hoạt động. kết luận. * Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn thay cho ô vuông. - Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực - Lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn. hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ trong thời gian quy định sẽ chiến thắng)
- - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Trình bày kết quả hoạt động. a) Trên cành cây, trong vòm cây, trong vườn, ngoài vườn, trên bầu trời, mùa xuân, .bầy chim hót líu lo. b) Mùa hè, vào ngày hè, tháng sáu, trên sân trường, .hoa phượng nở đỏ rực. c) Sáng sớm, buổi sáng, trên sông, lúc hoàng hôn, đoàn thuyền nối đuôi nhau ra khơi. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. * Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi chốn. - Yêu cầu học sinh quan sát, đọc phần mẫu - Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn. hướng dẫn. - Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện. - Lắng nghe hướng dẫn. + Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? + Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, giữ chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn) - Tổ chức học sinh thực hiện. - HS thảo luận N2 theo hình thức hỏi - đáp. Ví dụ: + HS1: Khi nào chúng ta được thêm một tuổi mới? + HS 2: Vào Tết Nguyên Đán, chúng ta được thêm một tuổi mới. + HS 1: Ở đâu người ta lưu giữ những tài liệu, hiện vật cổ? + HS 2: Trong bảo tàng, người ta lưu - Gọi học sinh thực hiện trước lớp. giữ những tài liệu, hiện vật cổ. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh trình bày trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm (3 – 5’) - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi (Truyền điện). + GV chuẩn bị một số câu văn. + Chia lớp thành 2 nhóm. - HS nghe hướng dẫn và tham gia trò + GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các thành chơi để củng cố, vận dụng kiến thức. viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm trạng ngữ phù hợp cho câu văn đó, đến lượt nhóm nào mà không tìm được hoặc tìm trạng ngữ không phù hợp sẽ thua ở lượt chơi đó. - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Người soạn Hoàng Thị Hạnh

