Giáo án Tiếng Việt Lớp 4 (Đọc) Sách Kết nối tri thức - Bài: Tiếng ru - Trần Quang Vinh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 4 (Đọc) Sách Kết nối tri thức - Bài: Tiếng ru - Trần Quang Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_lop_4_doc_sach_ket_noi_tri_thuc_bai_tieng.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 4 (Đọc) Sách Kết nối tri thức - Bài: Tiếng ru - Trần Quang Vinh
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY Đọc: TIẾNG RU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - Nhận biết được các hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè - Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu đã viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình, sự trân trọng về bản thân và con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. 2. Năng lực : - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bài giảng Power point. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh hát 1 bài - HS hát - GV cho HS nghe bài hát ru: Cày đồng đang - HS lắng nghe buổi ban trưa.
- Zo - Bài hát ru nói về nội dung gì? Em cảm thấy - HS phát biểu cảm nghĩ thế nào khi nghe bài hát ru đó? *Bài hát nói về nỗi vất vả trong lao động của người nông dân. Để làm ra hạt gạo họ phải đổ mồ hôi, công sức trên những cánh đồng. Vì thế cần có thái độ kính trọng và biết ơn người lao động. - GV dẫn dắt giới thiệu bài: Bài thơ Tiếng ru - HS lắng nghe sẽ giúp các em hiểu được những lời tâm tình, khuyên nhủ cùng những mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - GV ghi bài. - HS ghi vở - Yêu cầu HS mở SGK/ 28 2. Luyện đọc đúng (15-17’) - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS theo dõi đọc thầm. - Bài có mấy khổ thơ? - 4 khổ thơ -Y/c hs đọc nối tiếp. - YC HS thảo luận nhóm 4 để tìm từ khó đọc, - HS thảo luận. cách đọc đúng, cách ngắt nhịp, từ cần hiểu nghĩa và cách đọc diễn cảm từng khổ thơ. - YC HS nêu cách đọc từng khổ thơ - 4-5 HS - HS nhận xét, chia + Khổ thơ 1. sẻ - DK: Đọc lưu loát, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm -Gv nhận xét. xúc như: yêu hoa, yêu nước, - HD đọc khổ thơ 1: Đọc to, lưu loát, ngắt nghỉ yêu trời, đúng dòng thơ, đọc đúng từ ngữ thể hiện cảm - Luyện đọc khổ 1: 2 HS xúc như: yêu hoa, yêu nước, yêu trời, + Khổ thơ 2 -Trong khổ thơ thứ 2 em tìm được từ nào khó đọc? -DK : đốm lửa tàn - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Một người /- đâu phải trần gian?/ - 2-3 HS đọc câu. Sống chăng,/ một đốm lửa tàn mà thôi!// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Trong đoạn 2 có từ nào em chưa hiểu nghĩa? -DK: nhân gian - Bạn nào cho thầy biết nhân gian có nghĩa là -HS nêu. gì? - Gv giải nghĩa từ: nhân gian – loài người. -HS lắng nghe. - Y/c HS nêu cách đọc khổ thơ thứ 2? - DK:Đọc trôi chảy, đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: đốm lửa tàn - HD đọc khổ thơ 2: Đọc to, lưu loát, ngắt nghỉ -HS lắng nghe. 2HS đọc đúng các dòng thơ, đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai. + Khổ thơ 3 - Trong khổ thơ thứ 3 có từ nào em chưa hiểu -DK:Từ “bồi” nghĩa? - Bạn nào cho thầy biết từ bồi có nghĩa là gì? -HS nêu - Y/c hs nêu cách đọc khổ thơ thứ 3 -DK:Nhấn giọng vào những câu hỏi tu từ ( Núi chê đất thấp, núi ngồi ở đâu?) - HD đọc khổ thơ 3 : Đọc trôi chảy ngắt nghỉ -HS lắng nghe. 2HS đọc đúng các dòng thơ, nhấn giọng vào những câu hỏi tu từ ( Núi chê đất thấp, núi ngồi ở đâu?) + Khổ thơ 4 - Trong khổ thơ thứ 4 em tìm được từ nào khó -DK: măng non, chắt chiu đọc, từ nào cần giải nghĩa? -Gv lưu ý cách đọc các từ. -Khi đọc khổ thơ thứ 3 chúng ta cần đọc ntn? - DK:Đọc trôi chảy, đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: măng non,chắt chiu - HD đọc khổ thơ 4: Đọc to, lưu loát, ngắt nghỉ - 2 ,3 Hs đọc. đúng các dòng thơ, đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai. * GV HD đọc toàn bài: Đọc to, ngắt nghỉ các dòng thơ;đọc đúng các - HS lắng nghe từ ngữ chứa tiếng phát âm sai; nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, những câu hỏi tu từ. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS đọc cho nhau nghe trong nhóm đôi
- - GV nhận xét việc đọc của cả lớp. - 1 HS đọc to toàn bài - GV đọc mẫu lần 2 3. Tìm hiểu bài (10-12’) Câu 1: Bài thơ là lời của ai? Từ ngữ nào cho - HS trả lời em biết điều đó? - HS nhận xét GV chốt: Bài thơ là lời của cha mẹ nói với con cái. Từ ngữ: con ơi, mẹ yêu con, con – thầy, các con. Câu 2: Khổ thơ đầu khuyên chúng ta điều gì? - HS đọc câu hỏi và đáp án Tìm ý đúng. - GV cho HS trao đổi theo nhóm 4 để tìm ra - HS thảo luận nhóm 4 câu trả lời. - GV mời HS trình bày - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án đúng là D. Cần - HS nhận xét phải gắn bó với cộng đồng, yêu thương mọi người. Câu 3: Hình ảnh nào giúp chúng ta hiểu vai trò, sức mạnh của sự đoàn kết? - GV nhắc HS đọc kĩ khổ thơ thứ 2 để tìm ra - HS tìm và trao đổi với bạn câu trả lời. - GV gọi HS phát biểu - HS tiếp nối nêu GV chốt đáp án: Hình ảnh một ngôi sao chẳng sáng đêm, một thân lúa chín chẳng nên mùa vàng, một người đâu phải nhân gian giúp chúng ta hiểu vai trò, sức mạnh của sự đoàn kết. - Những hình ảnh rất gần gũi đó đã giúp chúng - HS lắng nghe, liên hệ phải ta hiểu vì sao cần phải đoàn kết. Đoàn kết tạo biết đoàn kết, giúp đỡ nhau nên sức mạnh tập thể, giúp chúng ta dễ dàng trong học tập để tập thể lớp vượt qua khó khăn để đi đến thành công. Đoàn ngày càng vững mạnh. kết giúp con người không cảm thấy lạc lõng trong tập thể, cộng đồng. Câu 4: Em nhận được lời khuyên gì từ khổ thơ - 2 - 3 HS trả lời thứ ba? - HS khác nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án: Khuyên phải sống khiêm tốn, biết tôn trọng, biết nhớ ơn những người đã mang lại cho mình cuộc sống tốt đẹp. - GV nói kĩ hơn về hình ảnh “núi cao vì có đất bồi”, “muôn dòng sông đổ biển sâu” từ đó đưa
- ra lời khuyên về lối sống đẹp: cần phải biết ơn giá trị tốt đẹp mà các em nhận được từ cuộc sống. Câu 5: Khổ thơ cuối nói gì về tình cảm của cha mẹ dành cho con cái? - GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp - 1 HS đọc - GV cho HS làm việc nhóm 4 - HS thảo luận - Đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét, chốt: Khổ thơ cuối nói về tình cảm yêu thương vô bờ và niềm hi vọng của cha mẹ dành cho con. ? Theo em, nhà thơ đưa ra lời khuyên nhủ - HS trả lời bằng cách nào? * Mỗi khổ thơ là một lời khuyên khác nhau. Nhà thơ đã đưa ra những hình ảnh cụ thể, gần gũi để đưa ra lời khuyên nhủ, giúp lời khuyên trở nên thuyết phục. 4. Củng cố, vận dụng: - Nói với bạn những điều em học được qua bài -HS thực hiện học hôm nay? * Con người sống giữa cộng đồng phải yêu -HS nêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. ? Qua tiết học, em và các bạn đã học tập như thế nào? Gv nhận xét tiết học. Người thực hiện Trần Quang Vinh

