Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Bài 1: Rửa tay trước khi ăn (4 Tiết)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Bài 1: Rửa tay trước khi ăn (4 Tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_lop_1_ket_noi_tri_thuc_bai_1_rua_tay_truo.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Bài 1: Rửa tay trước khi ăn (4 Tiết)
- Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (4 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng các tiếng, từ ngữ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi; có liên quan đến nội dung bài Rửa tay trước khi ăn, nhận biết được các trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Lồng ghép GD lí tưởng cách mạng, đạo đức lối sống: Thói quen và kĩ năng rửa tay trước khi ăn đúng cách. 2. Năng lực: Khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và biết đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất: Quý trọng bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. - Lồng ghép quyền con người: Quyền được chăm sóc sức khỏe, bổn phận của trẻ em với bản thân. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức ngữ văn: - GV nắm được đặc điểm VB thông tin và nội dung VB Rửa tay trước khi ăn. - GV nắm được ngĩa của các từ khó trong VB (vi trùng, tiếp xúc, mắc bệnh, phòng bệnh) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. 2. Phương tiện dạy học: - Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 2 1. Ôn và khởi động: (3-4’) - Yêu cầu HS vận động theo nhạc bài: “Vũ điệu - HS vận động theo nhạc rửa tay” + Các em đã thấy thoải mái để vào tiết học chưa? * Chuyển ý: Ở tiết trước các em đã được luyện đọc bài Rửa tay trước khi ăn, tiết học này cô trò ta cùng tìm hiểu nội dung của bài qua tiết 2. - Trước khi vào bài học cô mời đọc to bài Rửa tay trước khi ăn. (lớp đọc thầm theo) - Mỗi HS đọc 1 đoạn - 1 HS đọc to - GV nhận xét, tuyên dương. bài. 2. Trả lời câu hỏi (18 - 20’) - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi 3 câu hỏi trong mục 3 thời gian cho thảo luận cặp là 3’. - HS thảo luận cặp. + Em hiểu như thế nào là tiếp xúc? - HS đọc câu hỏi a.
- + Vậy theo em khi vi trùng đi vào cơ thể sẽ mắc - 2-3 HS đại diện trả lời. những bệnh gì? - GV đưa tranh - đau bụng, giun sán, đau mắt đỏ * Dẫn dắt: Khi tiếp xúc với các đồ vật thì vi trùng - HS quan sát. có thể đi vào cơ thể do đó chúng ta có thể mắc bệnh. + Để phòng bệnh chúng ta cần làm gì? + Vậy em cần rửa tay như thế nào cho đúng cách? + Để phòng bệnh chúng ta phải rửa Đây chính là câu hỏi c. tay trước khi ăn. + Chúng ta cần rửa tay bằng xà - GV nêu các bước rửa tay.chỉ vào bước 6 hỏi phòng và nước sạch... + Khi rửa tay bằng nước sạch em cần chú ý gì? - Nhận xét. - 2-3HS trả lời: Lấy 1 lượng nước * Khi sử dụng nước các em cần sử dụng tiết kiệm vừa đủ, khi sử dụng xong phải khóa lấy 1 lượng nước vừa đủ, khi sử dụng xong phải vòi nước.. khóa vòi nước. Trong sinh hoạt hàng ngày cũng như vậy. Ngay cả khi uống nước các em cũng cần lấy lượng vừa đủ để uống các em nhớ chưa nào? - Lắng nghe. * Chốt: Các em cần rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. 3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 (15 - 17’) - Yêu cầu HS mở vở tập viết trang/20 - Mục 1 yêu cầu gì? - GV đưa chữ hoa - Tô chữ hoa A, Ă, Â. + Chữ hoa A cỡ vừa gồm mấy nét, cao mấy ô? + Chữ hoa Ă,  gồm mấy nét? + Nêu độ cao chữ hoa A,Ă, cỡ nhỏ? - HD tô chữ hoa A, Ă, Â. * Vừa rồi các em đã tô chữ hoa A, Ă,  bây giờ chúng ta cùng viết chữ khó trong bài. Đó chính là yêu cầu mục 2. + Bài hôm nay viết những từ nào? - GV đưa từ: vi trùng, phòng bệnh. - 1-2 HS đọc từ. + Nêu độ cao các con chữ trong từ? - HS quan sát. + Khoảng cách của các con chữ là bao nhiêu? - GV đưa vở mẫu. Các em có thể tham khảo cách trình bày vở mẫu trên. * Các em đã nêu được đúng độ cao, khoảng cách các con chữ các em lưu ý độ rộng của từ để viết đúng mẫu.
- - Nêu lại câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3. - HS quan sát, viết bài. + Khi viết câu em cần lưu ý gì? - GV lưu ý: Bạn nào viết được chữ hoa thì viết còn - HS nêu theo dãy. không viết được chữ hoa em viết in. - Đầu câu viết hoa... - GV chụp bài - nhận xét. * Chú ý: Ngoài việc viết đúng các em cần viết sạch đẹp. 4. Củng cố, dặn dò: (1-2’) - Tiết học hôm nay em cảm thấy thế nào? - HS1 Em cảm thấy rất vui... HS2 Em thấy rất thú vị và còn biết - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những được rửa tay đúng cách, sử đụng tiết em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý. kiệm nguồn nước.

