Giáo án Ngữ Văn Lớp 8 - Tuần 9, Tiết 35+36

docx 10 trang Tú Anh 18/12/2025 210
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ Văn Lớp 8 - Tuần 9, Tiết 35+36", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_8_tuan_9_tiet_3536.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ Văn Lớp 8 - Tuần 9, Tiết 35+36

  1. 1 TUẦN 9 TIẾT 35, 36: KIỂM TRA GIỮA KÌ I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức Nhận biết - Nhận biết được những dấu hiệu về hình thức để phân biệt các thể thơ: số tiếng trong câu, số câu, cách gieo vần, tạo nhịp, đối ngẫu. - Nhận biết được đặc điểm ngôn ngữ, đề tài, giọng điệp, nhịp điệu trong bài thơ. - Nhận biết được hình ảnh, biểu tượng tiêu biểu và nhân vật trữ tình trong bài thơ. - Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương; từ tượng thanh, từ tượng hình, biện pháp tu từ đảo ngữ trong bài thơ Thông hiểu - Phân tích được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình; cảm hứng chủ đạo của tác giả trong bài thơ. - Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của bài thơ dựa trên những yếu tố hình thức nghệ thuật. - Phân tích được vai trò, ý nghĩa của một số yếu tố hình thức thơ Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối. - Phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục. - Xác định được tác dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình, biện pháp tu từ đảo ngữ được sử dụng trong văn bản. Vận dụng - Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả qua bài thơ. - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản. - Thể hiện được thái độ tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của người khác trong đọc hiểu văn bản thơ.2. Năng lực a. Năng lực đặc thù - HS biết vận dụng hiểu biết, trải nghiệm, kỹ năng được học để làm bài kiểm tra. b. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp tiếng Việt: biết sử dụng hệ thống ngôn ngữ để diễn đạt ý tưởng cá nhân một cách tự tin trong từng bối cảnh và đối tượng; thể hiện được thái độ biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp. - Năng lực sáng tạo: -biết vận dụng kiến thức vào bài làm. .Năng lực giải quyết vấn đề: thu thập và phân tích ngữ liệu, chọn phương án tối ưu và biện giải về sự chọn lựa. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Tích cực đọc , học ,làm bài tập. - Trách nhiệm: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học được giao
  2. 2 - Trung thực: Tự giác và báo cáo trung thực việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân, đảm bảo mỗi sản phẩm học tập đều do bản thân hs thực hiện, không sao chép hay cop py bài bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. Bài kiểm tra - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh: - Làm bài. - Thực hiện nhiệm vụ mà GV giao cho. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ( Kiểm tra theo đề chung của trường)
  3. 3 I. MA TRẬN ( minh hoạ) Mức độ nhận thức Nội Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng TT Kĩ năng dung/đơn vị TN TN TN TN % điểm kiến thức TL TL TL TL KQ KQ KQ KQ 1 Đọc hiểu Truyện lịch sử 3 0 5 0 0 2 0 60 2 Kể về một Viết 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 chuyến đi Tổng 15 5 25 15 0 30 0 10 Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% 100 Tỉ lệ chung 60% 40%
  4. 4 II. BẢNG ĐẶC TẢ Chương/ Nội dung/Đơn Số câu hỏi theo mức độ nhận thức TT Mức độ đánh giá Chủ đề vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Nhận biết: 3TN - Nhận biết đề tài, bối cảnh, chi tiết tiêu biểu. 2TL - Nhận biết được nhân vật, cốt truyện, tình huống, các biện pháp xây dựng 5TN nhân vật. Thông hiểu: - Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện. 1 Đọc hiểu Truyện lịch sử - Hiểu và lí giải được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản. - Xác định được từ láy,biệt ngữ xã hội được sử dụng trong văn bản. Vận dụng: - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản.
  5. 5 2 Viết Kể về một Nhận biết: Nhận biết được yêu cầu chuyến đi của đề về kiểu bài kể về chuyến đi. Thông hiểu: Viết đúng về nội dung, về hình thức (Từ ngữ, diễn đạt, bố cục 1TL* văn bản ) Vận dụng: Viết được một bài văn kể về một chuyến đi có trình tự hợp lí, có yếu tố tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm. trong quá trình viết có sử dụng thuyết minh các hoạt động, sự kiện. Vận dụng cao: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn điểm ấn tượng để kể, có biểu cảm tốt để người đọc thấy hấp dẫn. Tổng 3TN 5TN 2 TL 1 TL Tỉ lệ % 20 40 30 10 Tỉ lệ chung 60 40
  6. 6 ĐỀ BÀI PHẦN I. ĐỌC (6.0 điểm) Đọc văn bản sau: Gần trưa, Chiêu Minh vương hộ tống nhà vua tiễn Trần Quốc Tuấn ra bến Đông làm lễ tế cờ xuất sư. [ ] Không khí trang trọng đến tức thở. Nhân Tông vái Trần Quốc Tuấn và phán: - Từ nay việc an nguy của giang sơn xã tắc trẫm xin trao cho Quốc công. Trần Quốc Tuấn nghiêm trang đáp lễ: - Lão thần thề không để nhục mệnh của bệ hạ. Nhân Tông ban kiếm Thượng Phương, trao quyền chém trước tâu sau cho Trần Quốc Tuấn. Nhà vua chăm chú nhìn vị tướng già và thấy Trần Quốc Tuấn quắc thước lạ lùng. Từ trên đài cao, Trần Quốc Tuấn lặng nhìn các đội quân hàng ngũ chỉnh tề bên dưới. [ ] Trần Quốc Tuấn thấy tất cả sức mạnh của dân tộc từ nghìn xưa truyền lại nâng cao tâm hồn ông lên khiến cho hai vai ông dư sức gánh sứ mệnh nặng nề. Ông thét lớn: - Bớ ba quân! Tiếng dạ vang dậy kinh thành và sông nước. Trần Quốc Tuấn lại thét tiếp: - Quan gia đã hạ chỉ cho ta lĩnh cờ tiết chế cùng các ngươi xuất sư phá giặc. Kiếm Thượng Phương đây! -Trần Quốc Tuấn nâng cao kiếm lên khỏi đầu. - Ai trái mệnh, phản dân, hại nước, ta sẽ nghiêm trị không tha. Quân sĩ lại đồng thanh dạ ran. Nhân Tông vẫy Dã Tượng lại gần, cầm lấy cái gậy trúc xương cá của Trần Quốc Tuấn. Nhà vua ân cần trao cây gậy cho vị tướng già và dặn dò: [ ] - Trọng phụ tuổi đã cao, xin vì trẫm, vì đất nước và trăm họ mà giữ gìn sức khỏe. (Trích Trên sông truyền hịch, Hà Ân) Lựa chọn đáp án đúng: Câu 1 (0,5đ). Ý nào nói đúng về phương thức biểu đạt của văn bản? A. Tự sự, biểu cảm, nghị luận B. Tự sự, nghị luận, miêu tả C. Tự sự, miêu tả, biểu cảm D. Tự sự, thuyết minh, nghị luận Câu 2 (0,5đ). Vua Trần Nhân Tông gửi gắm với Trần Quốc Tuấn vấn đề trọng đại gì? A. Trao kiếm
  7. 7 B. Dặn dò nhiều điều C. Trọng phụ tuổi đã cao, xin vì trẫm, vì đất nước và trăm họ mà giữ gìn sức khỏe. D. Từ nay việc an nguy của giang sơn xã tắc trẫm xin trao cho Quốc công. Câu 3(0,5đ). Vua ban vật quý gì cho Trần Quốc Tuấn, Trần Quốc Tuấn sẽ có quyền gì? A. Rượu quý, quyền lãnh đạo ba quân. B. Ban kiếm Thượng Phương , quyền gặp vua bất cứ lúc nào. C. Áo choàng, quyền quản lí quân sĩ. D. Ban kiếm Thượng Phương, quyền chém trước tâu sau. Câu 4(0,5đ). Tại sao không khí buổi lễ tế cờ xuất sư được miêu tả trang trọng đến tức thở? A. Vì đây là buổi lễ quan trọng chuẩn bị cho cuộc chiến chống lại quân Nguyên - Mông xâm lược. B. Vì đây là buổi lễ vua lên ngôi. C. Vì đây là buổi lễ quan trọng của hoàng cung. D. Vì đây là buổi chia tay sinh tử. Câu 5(0,5đ). Sự việc vua trao cho Trần Quốc Tuấn quyền chém trước tâu sau cho ta thấy vua là người như thế nào? A. Vua rất anh minh B. Vua rất tin tưởng Trần Quốc Tuấn C. Vua rất tin tưởng vào tài năng cầm quân của Trần Quốc Tuấn, chờ đợi chiến thắng trong cuộc chiến chống giặc Nguyên - Mông. D. Cả A,B,C. Câu 6(0,5đ). Em hiểu thế nào về lời hứa của Trần Quốc Tuấn với vua: Lão thần thề không để nhục mệnh của bệ hạ. A. Trần Quốc Tuấn rất tự tin. B.Trần Quốc Tuấn tự tin và thể hiện quyết tâm mang về chiến thắng để báo đáp niềm tin tưởng của vua. C.Trần Quốc Tuấn hứa hẹn chiến thắng quân giặc. D.Trần Quốc Tuấn sẽ bảo vệ danh dự cho vua. Câu 7(0,5đ). Từ “Trẫm” trong câu văn”Trọng phụ tuổi đã cao, xin vì trẫm, vì đất nước và trăm họ mà giữ gìn sức khỏe”thuộc loại biệt ngữ nào?. A.Biệt ngữ của những người buôn bán,kịnh doanh.
  8. 8 B. Biệt ngữ của những người theo đạo thiên chúa.. C. Biệt ngữ của những học sinh,sinh viên. D. Biệt ngữ của tầng lớp vua quan trong triều đinh phong kiến. Câu 8(0,5đ). Có thể hiểu câu dặn dò của vua với Trần Quốc Tuấn "Trọng phụ tuổi đã cao, xin vì trẫm, vì đất nước và trăm họ mà giữ gìn sức khỏe” như thế nào? A. Vua mong Trần Quốc Tuấn bình an trở về. B. Vua mong Trần Quốc Tuấn biết bảo trọng thân thể vì vua, vì đất nước. C. Vua lo lắng, yêu mến, kính trọng Trần Quốc Tuấn. D. Cả A,B,C Câu 9(1,0đ). Em hãy nêu nhận xét của mình về vị tướng Trần Quốc Tuấn? Câu 10.(1,0đ) Qua văn bản và cách biểu hiện của các nhân vật, em rút ra được bài học gì cho bản thân? PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm) Hãy kể lại một chuyến đi tham quan (một di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh) ấn tượng nhất của em cho bạn bè và thầy cô được biết. -------------- Hết -------------- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024 -2025 MÔN: NGỮ VĂN 8 Thời gian làm bài: 90 phút Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 Câu 1- 8: Mỗi câu đúng ( 0,5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp C D D A C B D D án 9 -Trần Quốc Tuấn là một vị tướng giỏi, uy nghi, dũng 1,0 mãnh. -Ông được các vua thời Trần tín nhiệm, nhân dân yêu mến,
  9. 9 - Là con người suốt cả đời theo nghiệp nhà binh, bảo vệ đất nước bao phen khỏi kẻ thù xâm lược, -Là người có công lớn trong cả ba lần đanh thắng giặc Nguyên Mông Hướng dẫn chấm: - Trả lời được như đáp án: 1,0 điểm. - Trả lời được 1/2 ý như đáp án: 0,5 điểm - Trả lời được 1 ý như đáp án: 0,25 điểm 10 HS rút ra 2 đến 3 bài học có ý nghĩa cho bản thân, phù 1,0 hợp. Đây là định hướng: - Chúng ta cần phải sống và làm việc hết mình vì đất nước. - Phải đặt lợi ích, vận mệnh dân tộc lên mọi lợi ích khác. - Dù là ở cương vị cao hơn cũng luôn phải tôn trọng người lớn tuổi, người có tài. - Khi làm việc gì cũng luôn cần sự tự tin và quyết tâm. Hướng dẫn chấm: - Đưa ra được 2, 3 bài học hợp lí: 1 điểm - Đưa ra được 1,2 bài học hợp lí: 0.5 điểm. - Đưa ra được 1 bài học hợp lí: 0.25 điểm. II LÀM VĂN 4,0 Viết một bài văn kể lại một chuyến đi để lại cho em ấn tượng sâu sắc. a. Đảm bảo cấu trúc bài tự sự 0,25 Mở bài nêu được nêu tên một chuyến đi có ý nghĩa mà em đã tham gia; thân bài kể lại được chi tiết về một chuyến đi hay theo một trình tự thống nhất; kết bài nêu được ý nghĩa hoặc bài học thu được sau khi tham gia chuyến đi. b. Xác định đúng sự việc cần kể: một chuyến đi em đã tham gia Viết bài văn kể lại một chuyến đi để lại cho em ấn tượng sâu sắc.
  10. 10 c. Triển khai nội dung bài viết thành các đoạn văn Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng nắm chắc các yêu cầu của một bài văn tự sự kể lại một chuyến đi có ý nghĩa: * Mở bài: Giới thiệu về một chuyến đi để lại trong em ấn tượng sâu sắc 0,5 * Thân bài: Lần lượt kể lại chuyến đi theo trình tự nhất định: 2,5 - Nêu mục đích của chuyến đi, lí do em tham gia chuyến đi đó. - Kể về hình thức tổ chức hoạt động của chuyến đi (thành phần tham gia, thời gian, địa điểm, ). - Kể về quá trình tiến hành chuyến đi (bắt đầu, hoạt động chính, kết thúc). - Nêu kết quả, ý nghĩa của chuyến đi, nêu cảm xúc, tâm 0,5 trạng của em sau chuyến đi (về vật chất và về tinh thần) Lưu ý: Kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận để kể lại. * Kết bài: Khẳng định ý nghĩa và bài học sau khi tham gia chuyến đi d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo Thể hiện nhìn nhận, cảm xúc tích cực về chuyến đi được kể, có cách diễn đạt mới mẻ. Tổng điểm 10,0