Giáo án Ngữ Văn Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 14+15, Bài: Thu điếu
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ Văn Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 14+15, Bài: Thu điếu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_1415_bai_thu_die.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ Văn Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 14+15, Bài: Thu điếu
- Ngày soạn: ....../...../..... Ngày dạy: ....../...../...... TIẾT 14,15: THU ĐIẾU Nguyễn Khuyến I. Mục tiêu 1. Kiến thức - HS nhận biết được đặc điểm vẽ niêm, luật; xác định bố cục; phần tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Thu điếu. Từ đó hình thành, rèn luyện năng lực đọc hiểu một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật. - HS cảm nhận được tình yêu thiên nhiên, nỗi niềm thời thế của tác giả. 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thu điếu. - Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của văn bản. 3. Phẩm chất: - HS biết trân trọng, gìn giữ những giá trị văn hoá truyền thống. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Kế hoạch bài dạy - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh về nhà văn, tác phẩm - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8 tập 1, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV cho HS xem bức tranh 4 bốn mùa và đặt câu hỏi gợi dẫn vào bài: Em hãy chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ về một mùa mà em yêu thích. - GV dẫn dắt vào bài mới: Xuân- Hạ- Thu- Đông có lẽ là quy luật của tạo hóa. Nhưng mùa thu đặc biệt hơn một chút hay sao vậy? Nhắc đến mùa thu là nhắc đến nỗi buồn, nhắc đến mùa thu là nhắc đến cô hơn, hiu quạnh của biết bao thi nhân sáng tác thơ về chủ đề thiên nhiên. Bởi có lẽ, tác giả đã có một tâm hồn yêu nước, một tâm hồn dễ rung cảm, một trái tim nhạy bén với thời cuộc. Và trong buổi học ngày hôm nay, cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu một bài thơ mùa thu với những cảm xúc buồn như vậy qua bài thơ “Thu điếu”- Nguyễn Khuyến. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Thao tác 1: đọc I. Đọc- Tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc - Sử dụng chiến lược: theo dõi, dự - Đọc to, rõ ràng, đúng tốc độ, nhịp đoán và đối chiếu điệu. Chú ý cách ngắt nhịp, gieo vần - HS tiếp nhận nhiệm vụ. của các câu thơ.
- Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Sử dụng chiến lược: theo dõi, dự đoán thực hiện nhiệm vụ và đối chiếu - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS theo dõi sgk - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả, 2. Tìm hiểu chung tác phẩm a. Tác giả: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Quê quán: Xã Yên Đổ, huyện Bình - GV yêu cầu HS tìm hiểu về tác Lục, tỉnh Hà Nam giả và tác phẩm. - Gia đình: Nhà Nho nghèo có truyền - HS tiếp nhận nhiệm vụ. thống khoa bảng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Cuộc đời: Nhà nghèo, từng có thời thực hiện nhiệm vụ gian cha mất phải đi kiếm ăn nuôi gia - HS thực hiện nhiệm vụ. đình. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Bản thân: Từ nhỏ đã nổi tiếng thông luận minh, học giỏi. - HS trả lời câu hỏi - GV gọi HS khác nhận xét, bổ b. Tác phẩm sung câu trả lời của bạn. - Hoàn cảnh sáng tác Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Trong thời gian ông ở ẩn hiện hoạt động + Thuộc chùm thơ thu của ông. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
- thức - PTBĐ chính: Biểu cảm GV mở rộng kiến thức về tác giả: - Đề tài: Mùa thu * Tam Nguyên Yên Đổ: Đỗ đầu cả ba kỳ thi nên thường được gọi là Tam nguyên Yên Đổ. * Nội dung thơ ca - Tình cảm thiết tha gắn bó với quê hương. - Ẩn chứa tâm sự yêu nước cùng nỗi u uẩn trước thời thế. * Đề tài sáng tác chính: Cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống thân thuộc, bình dị của làng quê * Đặc điểm thơ - Ngòi bút tả cảnh chân thực, tài hoa - Ngôn ngữ thơ giản dị, điêu luyện * Sáng tác tiêu biểu: Gồm cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng lớn, hiện còn trên 800 bài gồm thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ, trong đó nổi tiếng là ba bài thơ: Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Khám phá được - Đặc điểm thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật được thể hiện trong bài thơ - Hình tượng thiên nhiên mùa thu - Hình tượng con người
- b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Khám phá văn bản GV tổ chức kĩ thuật Think- pair- 1. Đặc điểm thi luật của thể thơ thất share (hoàn thành PHT) ngôn bát cú Đường luật được thể hiện Thời gian: 7 phút trong bài thơ * Luật bằng trắc: - Luật bằng - Các thanh bằng trắc đan xen nhau (2,4,6) * Liên (trong mỗi cặp câu) các thanh bằ ng, trắc ngược nhau Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ * Niêm (cùng thanh) - HS thực hiện nhiệm vụ * Vần, nhịp, bố cục, đối (ở hai câu thự Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo c và hai câu luận) luận - Bài thơ gieo vần “eo” ở các chữ cuối c - HS thảo luận và báo cáo sản phầm ủa ác câu 1,2,4,6,8 – thanh bằng, chủ yế - GV gọi HS khác nhận xét, bổ u ngắt nhịp 4/3 sung câu trả lời của bạn. - Bố cục: 2 phần Bước 4: Đánh giá kết quả thực + 6 câu đầu: Hình tượng thiên nhiên hiện hoạt động mùa thu - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến + 2 câu cuối: Hình tượng con người thức Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Hình tượng thiên nhiên mùa thu GV đặt câu hỏi gợi dẫn: * Nhan đề bài thơ 1. Giải thích ý nghĩa nhan đề bài th - Không gian (Mùa thu) ơ? Chỉ ra mối liên hệ giữa nhan đề - Hành động (Câu cá)
- và hai câu đề. Không gian ao thu với mặt nước êm 2. Bức tranh thiên nhiên mùa thu đ đềm và chiếc thuyền câu bé nhỏ ược tái hiện ở những khoảng không * Điểm nhìn: gian nào? Nhận xét về trình tự miêu + Đi từ cái nhìn bao quát đến cận cảnh: tả những khoảng không gian đó. từ ao thu đến chiếc thuyền câu 3. Phân tích các từ ngữ miêu tả Cảnh thu được miêu tả từ gần đến hình dáng, màu sắc, âm thanh, chuy xa, từ xa đến gần, từ thấp lên cao, từ ển động,...của các sự vật; từ đó hãy cao xuống thấp khái quát những nét đẹp điển hình c *Vẻ đẹp của bức tranh thu ủa mùa thu vùng nông thôn đồng b - Ao thu: Lạnh lẽo, trong veo ằng Bắc Bộ được tái hiện trong bài Gợi tiết trời se lạnh, mặt nước phẳng thơ. lặng, làn nước trong suốt, như có thể GV tổ chức hoạt động nhóm 4 nhìn thấu đáy Thời gian: 10 phút - Thuyền câu: Bé tẻo teo Từ láy tượng hình, nhấn mạnh sự bé nhỏ của con thuyền chỉ như chiếc lá đậu trên mặt ao thu. Không gian ao thu và hình dáng thuyền câu toát lên nét hài hòa, xinh xắn - Bầu trời: + Xanh ngắt Đặc trưng của trời thu đất Bắc, gợi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nền trời cao, rộng và không gian trong - HS trả lời câu hỏi, chia nhóm và trẻo của một ngày thu nắng đẹp hoàn thành PHT + Tầng mây lơ lửng Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Tạo hình khối, toát lên vẻ bình yên, HS báo cáo kết quả, nhận xét. thanh tĩnh Bước 4: Kết luận, nhận định. Màu xanh của trời thu (xanh ngắt),
- GV kết luận và nhấn mạnh kiến của mặt nước mùa thu (sóng biếc), màu thức. vàng của lá thu (lá vàng)....mang lại ấn tượng về một bức tranh thiên nhiên tươi sáng - Ngõ trúc: Quanh co, khách vắng teo Lối ngõ nhỏ, quanh co – không gian quen thuộc của làng quê Bắc Bộ, gợi khung cảnh im vắng, tĩnh lặng - Chuyển động của các sự vật: + Hơi gợn tí, sẽ đưa vèo Nhẹ, khẽ khàng “hơi gợn tí” Nhẹ và nhanh “sẽ đưa vèo” + Mây lơ lửng, không trôi - Âm thanh: Đớp động dưới chân bèo Nhẹ, khẽ khàng Lấy động tả tĩnh Sự chăm chú quan sát, sự cảm nhận tinh tế của tác giả Nét điển hình của mùa thu vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ: không khí mát lành, trời thu trong xanh, cao rộng, không gian êm đềm, thanh tĩnh, cảnh sắc hài hòa, giàu chất thơ... Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Hình tượng con người GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Ở hai câu - Tư thế: “tựa gối, buông cần” kết, hình ảnh con người được hiện - Trạng thái: trầm tư lên trong tư thế, trạng thái như thế - Âm thanh của tiếng cá đớp bọt đâu đó nào? Qua đó, em cảm nhận được nỗ khẽ động dưới chân bèo: không chỉ làm
- i niềm tâm sự gì của tác giả? tăng cái im vắng của ngoại cảnh mà còn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: cho thấy khoảnh khắc trầm lắng, suy tư - HS trả lời câu hỏi của con người. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Buồn, có sự suy tư, sâu lắng và cô HS báo cáo kết quả, nhận xét. đơn. Bước 4: Kết luận, nhận định. GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức. GV đặt câu hỏi thêm: Nêu chủ đề của bài thơ. Chủ đề ấy giúp em hiể u thêm điều gì về tâm hồn tác giả? Chủ đề: Sự cảm nhận tinh tế vẻ đẹp của mùa thu đất Bắc và tình cảm gắn bó thiết tha với quê hương của tác giả; qua đó bày tỏ nỗi niềm ưu tư trước thời cuộc Cảm nhận về tâm hồn tác giả: Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, chan hòa với thiên nhiên, yêu mến và trân trọng cuộc sống bình yên của làng quê; Tâm sự sâu kín của một con người dẫu tìm về cuộc sống ẩn dật nhưng không nguôi nỗi buồn thời thế Tình yêu nước thầm kín, sâu sắc của nhà thơ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết - GV yêu cầu HS khái quát nội 1. Nghệ thuật
- dung nghệ thuật của bài - Thể thơ thất ngôn bát cú cô đọng, hàm - HS tiếp nhận nhiệm vụ. súc. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Cách gieo vần đặc sắc, độc đáo. thực hiện nhiệm vụ - Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, lấy động - HS thực hiện nhiệm vụ. tả tình. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Hình ảnh thơ giản dị, quen thuộc. luận - Điểm nhìn trong thơ được thay đổi - HS trả lời câu hỏi linh hoạt. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ 2. Nội dung sung câu trả lời của bạn. - Tái hiện lại khung cảnh thiên nhiên Bước 4: Đánh giá kết quả thực mùa thu của làng quê Đồng Bằng Bắc hiện hoạt động Bộ quen thuộc, gần gũi. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Cho thấy tình yêu thiên nhiên, sự gắn thức bó, cảm nhận tinh tế của nhà thơ. - Tấm lòng nhiều ưu tư, trăn trở của một con người có tấm lòng vì dân, vì nước. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm CÂU CÁ MÙA THU 1. Dòng nào nhận xét đúng về ngôn ngữ thơ Nguyễn Khuyến? A. Giàu chất trữ tình B. Tươi vui, hóm hỉnh C. Giản dị mà điêu luyện D. Gai góc và gân guốc 2. Thu điếu có nghĩa là gì?
- A. Một mình câu cá B. Mùa thu và con cá C. Một mình giữa mùa thu D. Mùa thu câu cá 3. Nguyễn Khuyến được mệnh danh là? A. Nhà thơ của dân tình, làng cảnh Việt Nam B. Ông hoàng thơ tình C. Lá cờ đầu của thơ văn Cách mạng D. Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới 4. Hình ảnh nào không xuất hiện trong sáu câu thơ đầu bài “Thu điếu”? A. Sóng biếc B. Ngõ trúc C. Lá vàng D. Chân bèo 5. Thủ pháp nghệ thuật đặc sắc nào được sử dụng trong hai câu cuối bài thơ? A. Tăng tiến B. Tả cảnh ngụ tình C. Lấy động tả tĩnh D. ước lệ tượng trưng 6. Màu sắc chủ đạo trong bài thơ “Thu điếu” là gì? A. Xanh B. Trắng C. Vàng D. Đỏ Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề, củng cố bài học b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ
- c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn khoảng (7-9 câu) phân tích hai câu thơ khiến em có ấn tượng nhất trong bài thơ “Thu điếu” Rút kinh nghiệm

