Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Chương 3: Thổ nhưỡng và sinh vật Việt Nam - Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Chương 3: Thổ nhưỡng và sinh vật Việt Nam - Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_va_dia_li_lop_8_ket_noi_tri_thuc_chuong_3_th.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Chương 3: Thổ nhưỡng và sinh vật Việt Nam - Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam
- CHƯƠNG 3. THỔ NHƯỠNG VÀ SINH VẬT VIỆT NAM BÀI 9. THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM Môn: Lịch sử và Địa lí- lớp 8 (Phân môn: Địa lí) – Lớp 8C Thời gian thực hiện: 06 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng. - Trình bày được đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính. - Phân tích được đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong sản xuất nông, lâm nghiệp. - Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản.. - Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất. 2. Về năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống. b. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: + Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng. +Trình bày được đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính. + Phân tích được đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong sản xuất nông, lâm nghiệp. + Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản.. + Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất. - Năng lực tìm hiểu địa lí: + Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr131-133. + Sử dụng bản đồ hình 9.3 tr132 để nhận xét đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính. - Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu về tài nguyên đất ở địa phương nơi em sinh sống và viết báo cáo ngắn về nhóm đất chủ yếu ở địa phương và giá trị sử dụng. 3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức bảo vệ tài nguyên đất. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí VN. - Hình 9.1. Đồi chè Mộc Châu, Sơn La; hình 9.2. Vườn cà phê Krông Búk, Đăk, Lăk, hình 9.3. Bản đồ các nhóm đất chính ở VN, hình 9.4. Cánh đồng lúa ở Vũ Thư, Thái
- Bình; hình 9.5. Trang trại nuôi tôm ở Kiên Lương, Kiên Giang; hình 9.6. Xói mòn ở khu vực miền núi phía Bắc, hình 9.7. Đất trống, đồi núi trọc ở Tây Nguyên phóng to. - Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời. 2. Học sinh :SGK, vở ghi, Atlat Địa lí VN. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS. b.Nội dung: GV cho HS nghe lời bài hát “Hành trình trên đất phù sa” do nhạc sĩ Thanh Sơn sáng tác và đoán tên loại đất và vai trò của loại đất đó . c. Sản phẩm: HS đoán được tên bài hát “Hành trình trên đất phù sa” và vai trò của nó theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: * GV cho HS nghe lời bài hát bài hát “Hành trình trên đất phù sa” do nhạc sĩ Thanh Sơn sáng tác và yêu cầu học sinh nêu tên loại đất, vai trò của loại đất đó có trong bài hát. Hò hò ơi, cây lúa tốt tươi, thêm mùi phù sa Phù sa ơi đậm tình hương quê Từ ngàn xưa, cây lúa đã nuôi dân mình no ấm Phù sa mát ngọt như dòng sữa mẹ muôn đời Phù sa ơi, bốn mùa cây trái đơm bông Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS nghe lời bài hát và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình, tên loại đất là đất phù sa và tác dụng được thể hiện qua những câu hát: Hò hò ơi, cây lúa tốt tươi, thêm mùi phù sa Phù sa ơi đậm tình hương quê Từ ngàn xưa, cây lúa đã nuôi dân mình no ấm Phù sa mát ngọt như dòng sữa mẹ muôn đời Phù sa ơi, bốn mùa cây trái đơm bông * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: qua lời bài hát “Hành trình trên đất phù sa” do nhạc sĩ Thanh Sơn sáng tác phần nào cho các em giá trị mà đất phù sa mang lại đó là vựa lúa, vựa cây ăn trái cho Đồng bằng sông Cửu Long. Bên cạnh đó, đất phù sa cũng như đất feralit còn giá trị sử dụng nào khác? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Tìm hiểu về Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng. a. Mục tiêu: HS chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng.
- b. Nội dung: Dựa vào kênh chữ SGK tr134, 135 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài Bước 1. Giao nhiệm vụ: 1. Tính chất nhiệt đới gió mùa * GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK. của lớp phủ thổ nhưỡng * GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong bày và - Lớp phủ thổ nhưỡng dày. sự hiểu biết của bản thân, lần lượt trả lời các câu - Quá trình feralit là quá trình hỏi sau: hình thành đất đặc trưng của 1. Thỗ nhưỡng là gì? nước ta. 2. Những nhân tố nào đã tác động đất sự hình - Đất feralit thường bị rửa trôi, thành thỗ nhưỡng nước ta? xói mòn mạnh. 3. Vì sao thổ nhưỡng nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa? 4. Nêu biểu hiện của tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng. 5. Kể tên các nhóm đất chính ở nước ta. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS đọc kênh chữ trong SGK và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 1. Thổ nhưỡng là lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa và đảo, được đặc trưng bởi độ phì. 2. Các nhân tố hình thành đất ở nước ta: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người. 3. Nguyên nhân: - Ở khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh. - Lượng mưa tập trung theo mùa rửa trôi các chất badơ dễ tan đồng thời tích tụ oxit sắt và oxit nhôm. - Một số nơi mất đi lớp phủ thực vật. 4. Biểu hiện: - Lớp thổ nhưỡng dày. - Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của nước ta.
- - Đất feralit thường bị rửa trôi, xói mòn mạnh. 5. Nước ta có 3 nhóm đất chính: nhóm đất feralit, đất phù sa và đất mùn núi cao. * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. * GV mở rộng: - Đá mẹ là nguồn gốc cung cấp vật chất vô cơ cho đất. Đá mẹ có ảnh hưởng đến màu sắc và tính chất của đất. - Khí hậu, đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa, quyết định mức độ rửa trôi, thúc đẩy quá trình hòa tan, tích tụ hữu cơ. - Sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đất. Thực vât cung cấp vật chất hữu cơ, vi sinh vật phân giải xác súc vật tạo mùn, động vật làm đất tơi xốp hơn. 2.2. Tìm hiểu về Ba nhóm đất chính a. Mục tiêu: HS: - Trình bày được đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính. - Phân tích được đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong sản xuất nông, lâm nghiệp. - Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản.. b. Nội dung: Dựa vào hình 9.1 đến 9.5 hoặc Atlat ĐLVN và kênh chữ SGK tr135- 138 suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài Bước 1. Giao nhiệm vụ: 2. Ba nhóm đất chính * GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK. a. Nhóm đất feralit * GV treo hình 9.1 đến 9.5 lên bảng. - Chiếm tới 65% diện tích đất * GV chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 tự nhiên. em, yêu cầu HS quan sát hình 9.1 đến 9.5 hoặc - Phân bố ở các tỉnh trung du và Atlat ĐLVN thông tin trong bày, thảo luận nhóm miền núi, từ độ cao 1600 đến trong 15 phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học 1700m trở xuống. tập sau: - Đặc điểm: 1. Nhóm 1, 2, 3 – phiếu học tập số 1 + Chứa nhiều oxit sắt và oxit Phần câu hỏi Phần trả lời nhôm tạo nên màu đỏ vàng. Nhóm đất feralit + Có lớp vỏ phong hóa dày
- chiếm diện tích thoáng khí, dễ thoát nước, đất bao nhiêu? chua, nghèo các chất badơ và Xác định sự mùn. phân bố nhóm - Giá trị sử dụng: đất feralit trên + Trong lâm nghiệp: thích hợp phát triển rừng sản xuất với các bản đồ. loại cây như thông, bạch đàn, Trình bày đặc xà cừ,... điểm của nhóm - Trong nông nghiệp: trồng các đất feralit. cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su, ), cây dược Phân tích giá giá liệu (quế, hồi, sâm, ) và các trị sử dụng của loại cây ăn quả như: bưởi, cam, nhóm đất feralit xoài trong sản xuất b. Nhóm đất phù sa nông, lâm - Chiếm khoảng 24% diện tích nghiệp. đất tự nhiên. - Phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông 2. Nhóm 4, 5, 6 – phiếu học tập số 2 Cửu Long và các đồng bằng Phần câu hỏi Phần trả lời duyên hải miền Trung. Nhóm đất phù sa - Đặc điểm: có độ phì cao, rất chiếm diện tích giàu dinh dưỡng. bao nhiêu? - Giá trị sử dụng: Xác định sự + Trong nông nghiệp: sản xuất phân bố nhóm lương thực, cây công nghiệp đất phù sa trên hàng năm và cây ăn quả. + Trong thủy sản: vùng đất bản đồ. phèn, đất mặn tạo điều kiện Trình bày đặc thuận lợi cho việc đánh bắt thuỷ điểm của nhóm sản. Ở các rừng ngập mặn ven đất phù sa. biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho Phân tích giá giá nuôi trồng thủy sản. trị sử dụng của c. Nhóm đất mùn núi cao nhóm đất phù sa - Chiếm khoảng 11% diện tích trong sản xuất đất tự nhiên. nông nghiệp, - Phân bố rải rác ở các khu vực thủy sản. núi có độ cao từ 1600 - 1700 m trở lên. - Đặc điểm: đất giàu mùn, tầng 2. Nhóm 7, 8, 9 – phiếu học tập số 3 đất mỏng. Phần câu hỏi Phần trả lời - Giá trị sử dụng: thích hợp
- Nhóm đất mùn trồng rừng phòng hộ đầu núi cao chiếm nguồn. diện tích bao nhiêu? Xác định sự phân bố nhóm đất mùn núi cao trên bản đồ. Trình bày đặc điểm của nhóm đất mùn núi cao. Cho biết giá trị sử dụng của nhóm đất mùn núi cao. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS quan sát hình 9.1 đến 9.5 hoặc Atlat ĐLVN và đọc kênh chữ SGK tr135-138, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 2, 5, và 8 lên thuyết trình và câu trả lời và xác định trên bản đồ trước lớp: 1. Nhóm 2 – phiếu học tập số 1 Phần câu hỏi Phần trả lời Nhóm đất feralit Chiếm tới 65% diện tích chiếm diện tích đất tự nhiên. bao nhiêu? Xác định sự Phân bố ở các tỉnh trung phân bố nhóm du và miền núi, từ độ cao đất feralit trên 1600 đến 1700m trở bản đồ. xuống. Đất hình thành trên các đá mẹ khác nhau. Trong đó : - Đất feralit hình thành
- trên đá vôi phân bố chủ yếu ở Tây Bắc, đông bắc và Bắc Trung bộ. - Đất feralit hình thành trên đá bazan phân bố tập trung ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Trình bày đặc - Đất Feralit có chứa điểm của nhóm nhiều oxit sắt và oxit đất feralit. nhôm tạo nên màu đỏ vàng. - Đặc tính của đất feralit là: có lớp vỏ phong hóa dày thoáng khí, dễ thoát nước, đất chua, nghèo các chất badơ và mùn. - Đất feralit hình thành trên đá badan và đá vôi có độ phì cao nhất. Phân tích giá giá - Trong lâm nghiệp: thích trị sử dụng của hợp phát triển rừng sản nhóm đất feralit xuất với các loại cây như trong sản xuất thông, bạch đàn, xà cừ, nông, lâm keo, cung cấp nguyên liệu nghiệp. cho công nghiệp chế biến gỗ. - Trong nông nghiệp: + Trồng các cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, ), cây dược liệu (quế, hồi, sâm, ). + Trồng các loại cây ăn quả như: bưởi, cam, xoài 2. Nhóm 5 – phiếu học tập số 2 Phần câu hỏi Phần trả lời
- Nhóm đất phù sa Chiếm khoảng 24% diện chiếm diện tích tích đất tự nhiên. bao nhiêu? Xác định sự Chủ yếu ở đồng bằng phân bố nhóm sông Hồng, đồng bằng đất phù sa trên sông Cửu Long và các bản đồ. đồng bằng duyên hải miền Trung. Trình bày đặc Được hình thành do sản điểm của nhóm phẩm bồi đắp của sự phù đất phù sa. sa, các hệ thống sông và phù sa biển. Nhìn chung, đất phù sa có độ phì cao, rất giàu dinh dưỡng. - Đất phù sa sông Hồng: ít chua, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng. - Đất phù sa sông Cửu Long: đất phù sa ngọt có độ phì cao. - Đất phù sa ở dải đồng bằng ven biển miền Trung: độ phì thấp hơn, nhiều cát, ít phù sa sông. Phân tích giá giá - Trong nông nghiệp: phù trị sử dụng của sa là nhóm đất phù hợp để nhóm đất phù sa sản xuất lương thực, cây trong sản xuất công nghiệp hàng năm và nông nghiệp, cây ăn quả. thủy sản. - Trong thủy sản: đất phù sa ở các cửa sông, ven biển có nhiều lợi thế để phát triển ngành thuỷ sản. Vùng đất phèn, đất mặn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt thuỷ sản. Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông
- lớn thuận lợi cho nuôi trồng nhiều loại thuỷ sản nước lợ và nước mặn. 2. Nhóm 8 – phiếu học tập số 3 Phần câu hỏi Phần trả lời Nhóm đất mùn Chiếm khoảng 11% diện núi cao chiếm tích đất tự nhiên. diện tích bao nhiêu? Xác định sự Phân bố rải rác ở các khu phân bố nhóm vực núi có độ cao từ 1600 đất mùn núi cao - 1700 m trở lên. trên bản đồ. Trình bày đặc Được hình thành trong điểm của nhóm điều kiện khí hậu cận đất mùn núi cao. nhiệt đới và ôn đới núi cao, nhiệt độ thấp khiến quá trình phong hóa, phân giải các chất hữu cơ diễn ra chậm nên đất giàu mùn, địa hình cao, độ dốc lớn nên tầng đất mỏng. Cho biết giá trị Thích hợp trồng rừng sử dụng của phòng hộ đầu nguồn. nhóm đất mùn núi cao. * HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 2.3. Tìm hiểu về Tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất. a. Mục tiêu: HS chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất. b. Nội dung: Quan sát hình 9.6, 9.7 kết hợp kênh chữ SGK tr138, 139, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. d. Tổ chức thực hiện:
- Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài Bước 1. Giao nhiệm vụ: 3. Tính cấp thiết của vấn đề * GV gọi HS đọc nội dung mục 3 SGK. chống thoái hóa đất * Gv yêu cầu học sinh nhắc lại câu hỏi chuẩn bị ở - Thực trạng: nhà đã giao từ tiết trước + Nhiều diện tích đất ở trung du - Câu hỏi chuẩn bị: và miền núi bị rửa trôi, xói 1. Hãy nêu thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của mòn, bạc màu, trở nên khô cằn, tình trạng thoái hóa đất ở nước ta. nghèo dinh dưỡng; nguy cơ 2. Để chống thoái hóa đất thì cần phải làm những hoang mạc hoá có thể xảy ra ở biện pháp nào? khu vực duyên hải Nam Trung * GV yêu cầu học sinh xem lại phần chuẩn bị của Bộ. nhóm và tổ chức cuộc thi “ Nhà thuyết trình tài + Đất ở nhiều vùng cửa sông, ba” ven biển bị suy thoái do nhiễm - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày và mặn, nhiễm phèn, ngập úng và chấm điểm theo phiếu đánh giá . có xu hướng ngày càng tăng. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: - Biện pháp: * HS quan sát quan sát bản đồ hình 9.6, 9.7 và + Bảo vệ rừng và trồng rừng.. thông tin trong bày, suy nghĩ, thảo luận nhóm để + Củng cố và hoàn thiện hệ trả lời câu hỏi. thống đê biển, hệ thống công * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh trình thủy lợi. giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học + Bổ sung các chất hữu cơ, các tập của HS. vi sinh vật cho đất và làm tăng Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: độ phì nhiêu của đất. * Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của mình Nêu thực trạng - Nhiều diện tích đất ở thoái hóa đất ở trung du và miền núi bị rửa nước ta. trôi, xói mòn, bạc màu, trở nên khô cằn, nghèo dinh dưỡng; nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ. - Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng. Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng tăng. Nguyên nhân - Do tự nhiên: nước ta có ¾ nào gây nên tình diện tích đất ở vùng đồi trạng thoái hóa núi, có độ dốc cao, lượng
- đất ở nước ta. mưa lớn và tập trung theo mùa. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt, nước biển dâng. - Do con người: nạn phá rừng lấy gỗ, đốt rừng làm nương gẫy, chưa quan tâm đến cải tạo đất, lạm dụng chất hóa học trong sản xuất. Nêu hậu quả của Thoái hóa đất dẫn đến độ việc thoái hóa phì của đất giảm, mất chất đất ở nước ta. dinh dưỡng, khiến năng suất cây trồng bị ảnh hưởng, thậm chí nhiều nơi đất bị thoái hóa nặng không thể sử dụng cho trồng trọt. Nêu các biện - Bảo vệ rừng và trồng pháp chống thoái rừng: hóa đất ở nước + Bảo vệ rừng phòng hộ ta hiện nay. đầu nguồn, ven biển; + Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất. - Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ thống công trình thủy lợi để duy trì nước ngọt thường xuyên, hạn chế tối đa tình trạng khô hạn, mặn hoá, phèn hoá. - Bổ sung các chất hữu cơ cho đất, nhằm: cung cấp chất dinh dưỡng, bổ sung các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của
- đất. * HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời câu hỏi sau: Hoàn thành bảng về giá trị sử dụng của đất feralit và đất phù sa vào vở. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA ĐẤT FERALIT VÀ ĐẤT PHÙ SA Ở NƯỚC TA Nhóm đất Giá trị sử dụng Đất feralit - Trong nông nghiệp: đất Feralit được khai thác và sử dụng chủ yếu để trồng các cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu; cây ăn quả, - Trong lâm nghiệp: đất feralit thích hợp để phát triển rừng sản xuất và nhiều loại cây gỗ lớn, Đất phù sa - Trong nông nghiệp: phù sa là nhóm đất phù hợp để sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả. - Trong thủy sản: + Đất phù sa ở các cửa sông, ven biển có nhiều lợi thế để phát triển ngành thuỷ sản. + Vùng đất phèn, đất mặn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt thuỷ sản. + Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho nuôi trồng nhiều loại thuỷ sản nước lợ và nước mặn.
- * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. 4. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Tìm hiểu về tài nguyên đất ở địa phương (tỉnh/ thành phố) nơi em sinh sống và viết một báo cáo ngắn về một trong hai nội dung dưới đây: Nội dung 1: Nhóm đất chủ yếu ở địa phương và giá trị sử dụng Nội dung 2: Hiện tượng thoái hóa đất ở địa phương và biện pháp cải tạo Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình vào tiết học sau: (chọn dung 1) Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. * Hướng dẫn về nhà - Hoàn thiện bài tập - Tìm hiểu về một sinh vật đặc trưng ở địa phương em .

