Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 9 (Kết nối tri thức) - Chương III: Điện - Bài 13: Năng lượng của dòng điện và công suất điện
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 9 (Kết nối tri thức) - Chương III: Điện - Bài 13: Năng lượng của dòng điện và công suất điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_lop_9_ket_noi_tri_thuc_chuong_iii.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 9 (Kết nối tri thức) - Chương III: Điện - Bài 13: Năng lượng của dòng điện và công suất điện
- Ngày soạn Ngày 12/3/2025 Dạy Tiết Lớp 9A 9B 9C 9D CHƯƠNG III: ĐIỆN BÀI 13. NĂNG LƯỢNG CỦA DÒNG ĐIỆN VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN Thời lượng: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng. - Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong trường hợp đơn giản. - Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường). 2. Về năng lực a) Năng lực chuyên biệt ( Năng lực KHTN ) – Nhận thức KHTN : Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng. – Tìm hiểu tự nhiên : Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường). – Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học : Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong trường hợp đơn giản. b) Năng lực chung – Tự chủ và tự học : Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong hoạt động thảo luận về dòng điện, tính công suất điện, – Giao tiếp và hợp tác: Chủ động trình bày ý kiến, thảo luận để tính số tiền điện cần chi trả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo : Đề xuất được cách giải bài tập hợp lí và sáng tạo. 3. Về phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – Máy tính, máy chiếu. – File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy. – Các video hỗ trợ bài giảng. – Phiếu học tập (in trên giấy A1): CHƯỚNG NGẠI VẬT 1 Câu 1. Tại sao ta biết dòng điện mang năng lượng? Trả lời
- Câu 2. Lấy 5 ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng. Với mỗi ví dụ, cho biết năng lượng của dòng điện biến đổi thành dạng năng lượng nào? Trả lời Câu 3. Dựa vào thông tin SGK hãy nêu biểu thức tính năng lượng của dòng điện. Trả lời Câu 4. Tính năng lượng điện mà động cơ điện một chiều tiêu thụ trong thời gian 30 phút, biết hiệu điện thế giữa hai đầu động cơ là 12 V và cường độ dòng điện chạy qua động cơ là 0,5 A. Trả lời Câu 5. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc một bóng đèn sợi đốt là 3,5 V, điện trở của dây tóc bóng đèn khi phát sáng là 12 Ω. Năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ trong 4 phút là bao nhiêu? Trả lời CHƯỚNG NGẠI VẬT 2 Câu 1. Công suất điện là gì? Hãy nêu biểu thức tính công suất điện Trả lời Câu 2. Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện của đoạn 2 mạch đó có thể được tính theo công thức: P = I2R = 푈 푅 Câu 3. Tính công suất điện của một bóng đèn và năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ trong 3 h. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 220 V và cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn là 0,3 A.
- Trả lời Câu 4. Công suất định mức là gì? Trả lời Câu 5. Giải thích các chữ số ghi trên các thiết c thiết bị tiêu thụ điện đức bị dưới dưới đây: Bóng đèn pin: 2,5 V- 2,5 W; Bàn là điện: 220 V-1000 W; Bóng đèn sợi đốt: 110 V – 100 W; Trả lời Câu 6. Một bóng đèn điện 220 V – 60 W, nếu được dùng đúng công suất điện định mức thì năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ trong 4 giờ là bao nhiêu? Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là bao nhiêu? Trả lời CHƯỚNG NGẠI VẬT 3 Câu 1. Một hãng xe điện thử nghiệm hai loại xe đạp điện có công suất định mức khác nhau. Họ cho hai xe chạy trên cùng một quãng đường với công suất định mức. Em hãy nêu những dụng cụ em cần dùng và cách làm để biết xe nào tiêu thụ năng lượng điện nhiều hơn khi đi hết quãng đường thử nghiệm. ................................................................................................................................................. ..................................... ............................................................................................................ Câu 2. Người ta mắc hai đèn song song với nhau và mắc vào nguồn điện. Biết đèn 1 có điện trở 3 Ω, đèn 2 có điện trở 6 Ω. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai đèn.
- b) Nếu nguồn điện cung cấp cho đoạn mạch một hiệu điện thế là 6 V thì cường độ dòng điện trong mạch chỉnh bằng bao nhiêu? c) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 30 phút. LUYỆN TẬP Câu 1. Công suất điện cho biết: A. Khả năng thực hiện công của dòng điện. B. Năng lượng của dòng điện. C. Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian. D. Mức độ mạnh - yếu của dòng điện. Câu 2. Một bếp điện có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện qua nó có cường độ I. Khi đó công suất của bếp là P. Biểu thức nào sau đây xác định P không đúng? 2 A. P = U2R B. P = 푈 푅 C. P = I2R D. P = UI Câu 3. Trên bóng đèn có ghi (6V-3W ). Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là: A. 0,5 A B. 2 A C. 18 A D. 1,5 A Câu 4. Bóng đèn có điện trở 9Ω và hiệu điện thế qua nó là 24V thì nó sáng bình thường. Tính công suất định mức của bóng đèn? Câu 5. Bóng đèn ghi 12V- 100W. Tính điện trở của đèn
- III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi. - Động não, tư duy nhanh tại chổ. - Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn. - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK. B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: – Nhận biết được ý nghĩa của các thông số kĩ thuật của một thiết bị điện. b) Nội dung: - GV tiến hành trình chiếu các hình ảnh thiết bị điện. - Sau đó giáo viên yêu cầu HS quan sát và cho biết ý nghĩa của các số liệu ghi trên các hộp các thiết bị điện. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS + Số liệu có đơn vị V cho biết hiệu điện thế đặt vào hai đầu của thiết bị. + Số liệu có đơn vị W cho biết công suất của thiết bị. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuyển giao nhiệm vụ HS quan sát các hình ảnh. - GV tiến hành trình chiếu các hình ảnh thiết bị điện.
- - Sau đó giáo viên yêu cầu HS quan sát và cho biết ý nghĩa của các số liệu ghi trên các hộp các thiết bị điện. Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ và trả lời các - GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì đặt thêmcâu hỏi. câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp dưới. Chốt lại và đặt vấn đề vào bài HS lắng nghe và chuẩn bị - GV giải thích đáp án tinh thần học bài mới. - GV nhắc lại các kiến thức đã học liên quan đến bài ở các lớp dưới, dẫn dắt vào bài học mới. Mỗi thiết bị điện sử dụng hằng ngày đều có các thông số kĩ thuật cho biết các đại lượng như hiệu điện thế đặt vào hai đầu thiết bị, công suất tiêu thụ năng lượng điện của thiết bị đó trong điều kiện chúng hoạt động bình thường. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về năng lượng của dòng điện và công suất tiêu thụ để có được những hiểu biết rõ ràng hơn và có thể lựa chọn các thiết bị điện vừa phù hợp với nhu cầu sử dụng vừa tiết kiệm năng lượng điện. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Năng lượng điện a) Mục tiêu: - Biết được dòng điện mang năng lượng như thế nào. - Biết được công thức tính của dòng điện. - Áp dụng được công thức để giải các bài tập liên quan. b) Nội dung: - GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật” (biến tấu khăn trải bàn + trạm) Cách thức: - GV chia lớp thành 6 nhóm - Phát phiếu “Chướng ngại vật 1” cho các nhóm. - Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về dòng điện mang năng lượng, lấy ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng. (2 phút). - Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng ngại vật 1. (5 phút).
- GV thu lại phiếu học tập của các nhóm và chấm điểm lấy điểm kiểm tra thường xuyên - Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm. c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau CHƯỚNG NGẠI VẬT 1 Câu 1. Tại sao ta biết dòng điện mang năng lượng? Trả lời Dòng điện chạy qua quạt điện làm động cơ của quạt quay, kéo theo cánh quạt quay và làm cho không khi chuyển động. Như vậy, dòng diện mang năng lượng. Câu 2. Lấy 5 ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng. Với mỗi ví dụ, cho biết năng lượng của dòng điện biến đổi thành dạng năng lượng nào? Trả lời 1. Bóng đèn sợi đốt: o Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn, dây tóc nóng lên và phát sáng. o Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng. 2. Quạt điện: o Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện chạy qua motor của quạt, làm motor quay và quạt tạo ra gió. o Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng cơ học. 3. Bếp điện: o Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện chạy qua mâm nhiệt của bếp, làm mâm nhiệt nóng lên. o Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng nhiệt. 4. Loa: o Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện biến đổi thành tín hiệu âm thanh thông qua việc điều khiển màng loa rung. o Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng âm thanh. 5. Bình nóng lạnh: o Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện chạy qua dây đốt nóng, làm nóng nước trong bình. o Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng nhiệt. Câu 3. Dựa vào thông tin SGK hãy nêu biểu thức tính năng lượng của dòng điện. Trả lời – Năng lượng điện trên một đoạn mạch chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác được tính bằng công thức: W = U.I.t trong đó: W (J) là năng lượng điện; U (V) là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch; I (A) là cường độ dòng điện; t (s) là thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch. – Biểu thức tính công suất điện:
- Câu 4. Tính năng lượng điện mà động cơ điện một chiều tiêu thụ trong thời gian 30 phút, biết hiệu điện thế giữa hai đầu động cơ là 12 V và cường độ dòng điện chạy qua động cơ là 0,5 A. Trả lời Năng lượng điện mà động cơ điện một chiều tiêu thụ là: W = U.I.t = 12 . 0,5 . 30 . 60 = 10800 J Câu 5. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc một bóng đèn sợi đốt là 3,5 V, điện trở của dây tóc bóng đèn khi phát sáng là 12 Ω. Năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ trong 4 phút là bao nhiêu? Trả lời 2 2 Năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ là: W = U.I.t = 푈 t = 3,5 = .4.60 = 245J 푅 12 d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ. - GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật” - Tập hợp nhóm theo hướng dẫn của (biến tấu khăn trải bàn + trạm) giáo viên. Cách thức: - GV chia lớp thành 6 nhóm - Phát phiếu “Chướng ngại vật 1” cho các nhóm. - Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về dòng điện mang năng lượng, lấy ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng. (2 phút). - Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng ngại vật 1. (5 phút). - Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm. Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cặp, thảo luận và hoàn - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. thành phiếu học tập số 1. Báo cáo kết quả: - GV gọi thì đứng tại chổ trình bày đáp - Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm án phiếu học tập. khác bổ sung - Lắng nghe và nhận xét các bài làm của - GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã nhóm khác. đưa ra. - Chấm điểm cho các nhóm.
- Tổng kết Ghi nhớ kiến thức - GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS: – Các ví dụ của HS: dòng điện chạy qua bóng đèn làm bóng đèn phát sáng, dòng điện chạy qua ấm đun nước làm ấm đun nước nóng lên,.... – Công thức tính năng lượng điện trên một đoạn mạch được chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác: W = U.I.t trong đó: W (J) là năng lượng điện; U (V) là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch; I (A) là cường độ dòng điện; t (s) là thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch. - GV cho HS hoặc tham khảo video thí nghiệm: Hoạt động 2.2: Công suất điện và công suất định mức a) Mục tiêu: - Viết được công thức tính công suất điện của một đoạn mạch. - Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường). - Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong trường hợp đơn giản. b) Nội dung: - GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật” (biến tấu khăn trải bàn + trạm) Cách thức: - GV chia lớp thành 6 nhóm. - Phát phiếu “Chướng ngại vật 2” cho các nhóm. - Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm công suất, biểu thức tính công suất. (2 phút) - Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng ngại vật 2. (5 phút)
- - Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm. c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau CHƯỚNG NGẠI VẬT 2 Câu 1. Công suất điện là gì? Hãy nêu biểu thức tính công suất điện Trả lời Công suất điện là tốc độ biến đổi năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác. P = U.I trong đó: U (V) là hiệu điện thế; I (A) là cường độ dòng điện; P (W) là công suất điện. Câu 2. Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện của đoạn 2 mạch đó có thể được tính theo công thức: P = I2R = 푈 푅 Trả lời Ta có: P = U.I và U = IR P = I2R 푈 2 Mặt khác: P = U.I và I = P = 푈 푅 푅 Câu 3. Tính công suất điện của một bóng đèn và năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ trong 3 h. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 220 V và cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn là 0,3 A. Trả lời - Công suất điện của một bóng đèn là:P=U.I = 220.0,3 = 66W - Năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ là: W = U.I.t =PP .t = 66. 3 . 3600 = 712800 J Câu 4. Công suất định mức là gì? Trả lời - Công suất định mức là TTTT công suất mà thiết bị điện tiêu thụ khi hoạt động bình thường Câu 5. Giải thích các chữ số ghi trên các thiết c thiết bị tiêu thụ điện đức bị dưới dưới đây: Bóng đèn pin: 2,5 V- 2,5 W; Bàn là điện: 220 V-1000 W; Bóng đèn sợi đốt: 110 V – 100 W; Trả lời - Khi cung cấp hiệu điện thế định mức 2,5 V thì bóng đèn pin hoạt động bình thường với công suất định mức 2,5 W. - Khi cung cấp dòng điện có hiệu điện thế 220 V đúng bằng hiệu điện thế định mức của bàn là thì bàn là hoạt động bình thường cho công suất định mức là 1 000 W. - Khi bóng đèn được cung cấp nguồn điện có hiệu điện thế đúng bằng hiệu điện thế định mức 220 V ghi trên đèn thì bóng đèn sẽ hoạt động bình thường với công suất bằng công suất định mức ghi trên nhãn 100 W. Câu 6. Một bóng đèn điện 220 V – 60 W, nếu được dùng đúng công suất điện định mức thì năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ trong 4 giờ là bao nhiêu? Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là bao nhiêu? Trả lời Năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ là: W = P . t = 60 . 4 . 3600 = 864000 J 푃 3 Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là:I = = A 푈 11
- d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ. - GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật” (think – pair – share - Tập trung nhóm theo hướn kết hợp biến tấu khăn trải bàn) dẫn của giáo viên và nhận Cách thức: bộ dụng cụ thí nghiệm. - GV chia lớp thành 6 nhóm. - Phát phiếu “Chướng ngại vật 2” cho các nhóm. - Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm công suất, biểu thức tính công suất. (2 phút) - Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng ngại vật 2. (5 phút) - Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm. Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận theo nhóm và - GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi trả lời các câu hỏi chướng HS gặp khó. ngại vật 2. Báo cáo kết quả: - HS quan sát các đáp án của - GV yêu cầu HS treo đáp án lên bảng. nhóm khác, nhận xét, bổ - Cho HS nhận xét chéo cho nhau, góp ý chỉnh sửa. sung. - GV chỉnh sửa lại các đáp án cho HS (nếu có sai). - Chấm điểm cho các nhóm. Tổng kết: - HS lắng nghe, ghi chép - GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS: vào vở. - GV cho HS xem video về công suất và tiền điện, mở rộng kiến thức: - Xem video. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng bài học. b) Nội dung: - GV cho HS hoạt động độc lập. - Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập. - Làm bài tập trong vòng 8 phút. c) Sản phẩm: Đáp án LUYỆN TẬP Câu 1. Công suất điện cho biết: A. Khả năng thực hiện công của dòng điện.
- B. Năng lượng của dòng điện. C. Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian. D. Mức độ mạnh - yếu của dòng điện. Câu 2. Một bếp điện có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện qua nó có cường độ I. Khi đó công suất của bếp là P. Biểu thức nào sau đây xác định P không đúng? 2 A. P = U2R B. P = 푈 푅 C. P = I2R D. P = UI Câu 3. Trên bóng đèn có ghi (6V-3W ). Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là: A. 0,5 A B. 2 A C. 18 A D. 1,5 A Câu 4. Bóng đèn có điện trở 9Ω và hiệu điện thế qua nó là 24V thì nó sáng bình thường. Tính công suất định mức của bóng đèn? Trả lời + Số chỉ trên bóng đèn cho biết hiệu điện thế định mức và công suất định mức: U =6V, P =3W + Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có giá trị: Câu 5. Bóng đèn ghi 12V- 100W. Tính điện trở của đèn Trả lời 2 2 2 P = 푈 R = 푈 = 12 = 1,44 Ω 푅 푃 100 d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ. - GV cho HS hoạt động độc lập. - Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập. - Làm bài tập trong vòng 8 phút. HS thực hiện nhiệm vụ - HS tiến hành giải quyết - GV hỗ trợ HS ở các bài tập khó. các bài tập.
- Báo cáo kết quả: - HS lắng nghe GV hỗ - Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó. trợ giải các câu hỏi khó, - GV kết luận về nội dung kiến thức. và ghi chép lại. Tổng kết Ghi nhớ kiến thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các bài tập liên quan đến thực tế. b) Nội dung: - GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật” (think – pair – share kết hợp biến tấu khăn trải bàn) Cách thức: - GV chia lớp thành 6 nhóm. - Phát phiếu “Chướng ngại vật 2” cho các nhóm. - Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm công suất, biểu thức tính công suất. (2 phút) - Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng ngại vật 2. (5 phút) - Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm. c) Sản phẩm: CHƯỚNG NGẠI VẬT 3 Câu 1. Một hãng xe điện thử nghiệm hai loại xe đạp điện có công suất định mức khác nhau. Họ cho hai xe chạy trên cùng một quãng đường với công suất định mức. Em hãy nêu những dụng cụ em cần dùng và cách làm để biết xe nào tiêu thụ năng lượng điện nhiều hơn khi đi hết quãng đường thử nghiệm. Trả lời Dụng cụ cần thiết: + Hai đồng hồ đo điện năng: Dùng để đo lượng điện năng tiêu thụ của từng xe trong suốt quãng đường thử nghiệm. + Bộ sạc pin: Dùng để sạc đầy pin cho xe trước khi bắt đầu thử nghiệm. Đoạn đường thử nghiệm: Cần chọn một đoạn đường bằng phẳng, không có dốc để đảm bảo kết quả thử nghiệm chính xác. + Bút và giấy: Dùng để ghi chép lại số liệu đo được. - Cách thực hiện: + Đảm bảo pin của hai xe được sạc đầy. + Lắp đặt đồng hồ đo điện năng vào từng xe. Chạy hai xe cùng lúc trên đoạn đường thử nghiệm với cùng một công suất định mức. + Ghi chép lại số liệu đo được trên đồng hồ đo điện năng sau khi hai xe hoàn thành quãng đường thử nghiệm. + So sánh số liệu đo được của hai xe để xác định xe nào tiêu thụ năng lượng điện nhiều hơn. Câu 2. Người ta mắc hai đèn song song với nhau và mắc vào nguồn điện. Biết đèn 1 có điện trở 3 Ω, đèn 2 có điện trở 6 Ω. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai đèn.
- b) Nếu nguồn điện cung cấp cho đoạn mạch một hiệu điện thế là 6 V thì cường độ dòng điện trong mạch chỉnh bằng bao nhiêu? c) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 30 phút. Trả lời 1 1 1 푅1푅2 a) + = R = = 2 Ω 푅1 푅2 푅 푅1 푅2 푈 b) I = = 3A 푅 c) W = U.I.t = 32400J d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ - GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật” (think – pair – share kết hợp biến tấu khăn trải bàn) Cách thức: - GV chia lớp thành 6 nhóm. - Phát phiếu “Chướng ngại vật 2” cho các nhóm. - Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm công suất, biểu thức tính công suất. (2 phút) - Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng ngại vật 2. (5 phút) - Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm. Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: - HS trả lời các câu hỏi - GV quan sát hỗ trợ HS khi cần thiết. Báo cáo kết quả: - HS lắng nghe. - GV nhận xét các câu trả lời của HS. - Ghi nhớ các nhiệm vụ về - Tổng kết điểm cho HS và trao thưởng. nhà. - Dặn dò về nhà. - Kết thúc buổi học IV. PHỤ LỤC PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH Mức độ Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3 Mức độ Điểm (0.5 đ) (1.0 đ) (2.0 đ) Tiêu chí
- Tiêu chí 1. Các học sinh Dưới 50% HS trong Từ 50% - 90% HS 100% HS trong trong nhóm đều tham gia nhóm tham gia hoạt trong nhóm tham nhóm tham gia hoạt động động gia hoạt động hoạt động Tiêu chí 2. Thảo luận sôi Ít thảo luận, trao đổi Thảo luận sôi nổi Thảo luận và nổi với nhau. nhưng ít tranh tranh luận sôi luận. nổi với nhau. Tiêu chí 3. Báo cáo kết quả Báo cáo chưa rõ Báo cáo rõ ràng Báo cáo rõ ràng thảo luận ràng, còn lộn xộn. nhưng còn lúng và mạch lạc, tự túng tin Tiêu chí 4. Nội dung kết Báo cáo được 75% Báo cáo từ 75% - Báo cáo trên quả thảo luận trở xuống nội dung 90% nội dung yêu 90% nội dung yêu cầu thảo luận cầu thảo luận. yêu cầu thảo luận. Tiêu chí 5. Phản biện ý Chỉ có 1 – 2 ý kiến Có từ 3 – 4 ý kiến Có từ 5 ý kiến kiến của bạn. phản biện. phản biện phản biện trở lên. -----------------------------Hết-----------------------------

