Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Cánh diều) - Bài 8: Đồ thị quãng đường. Thời gian
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Cánh diều) - Bài 8: Đồ thị quãng đường. Thời gian", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_lop_7_canh_dieu_bai_8_do_thi_quang.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Cánh diều) - Bài 8: Đồ thị quãng đường. Thời gian
- BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN Môn học: KHTN - Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 05 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Vẽ được đó thị quãng đường - thời gian cho chuyên động thẳng. - Từ đồ thị quãng đường - thòi gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ hay thời gian chuyển động cùa vật). - Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về đồ thị quãng đường – thời gian, tốc độ trong an toàn giao thông. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước vẽ đồ thị quãng đường – thời gian, cách xác định quãng đường - thời gian từ đồ thị, tốc độ trong an toàn giao thông. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện quan sát tiến hành đo quãng đường – thời gian. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết vẽ đồ thị quãng đường – thời gian. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được tốc độ trong an toàn giao thông - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày các bước vẽ đồ thị quãng đường – thời gian, cách xác định quãng đường - thời gian từ đồ thị. 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về đồ thị quãng đường – thời gian, tốc độ trong an toàn giao thông. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận . - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Hình ảnh tốc độ trong an toàn giao thông. - Phiếu học tập KWL và phiếu học tập.
- - Bài cũ ở nhà. - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu: Huy động vốn kiến thức, kinh nghiệm đã có của học sinh để xác định được những điều cần học của bài học.) a) Mục tiêu: - Huy động vốn kiến thức, kinh nghiệm đã có của học sinh để xác định được những điều cần học của bài học. - Góp phàn hình thành, phát triển các biểu hiện của các năng lực. b) Nội dung: - Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng kĩ thuật công não để thảo luận theo nhóm tình huống mở đầu trang 50 SGK. Thời gian (h) 1 2 3 4 5 quãng đường (Km) 15 30 45 45 45 c) Sản phẩm: - Học sinh mô tả được chuyển động của xe. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu tình huống đầu bài. - GV yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận theo nhóm. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động theo nhóm yêu cầu của GV. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi các nhóm trình bày đáp án. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
- ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng. b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát tìm hiểu video và trả lời các câu hỏi sau: H1. Nêu các bước vẽ đồ thị quãng đường – thời gian? H2. Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động mô tả ở hoạt động mở đầu H3: Có thể rút ra nhận xét gì về chuyển động từ dạng đồ thị? c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Đồ thị quãng đường – thời gian. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Đồ thị quãng đường – thời - GV cho hs quan sát video hướng dẫn vẽ đồ thị gian. thời gian. Các bước vẽ đồ thị quãng đường - GV giao nhiệm vụ học tập, tìm hiểu thông tin – thời gian trong SGK trả lời câu hỏi H1,H2,H3 - Vẽ trục tọa đọ vuông góc với - GV phát cho mỗi nhóm HS 1 phiếu học tập sau trục tung là quãng đường, trục đó thảo luận và trả lời câu hỏi. hoành là thời gian. Chọn gốc O *Thực hiện nhiệm vụ học tập là thời điểm bắt đầu chuyển động và vị trí ban đầu của HS hoạt động nhóm đưa ra phương án chuyển động. *Báo cáo kết quả và thảo luận - Ghi tên các trục và đơn vị đo GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một tưng ứng. nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). - chọn tỉ lệ thích hợp trên các *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trục tọa độ. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- - GV nhận xét và chốt nội dung. - Nối các điểm xác định vị trí của chuyển động. Đường nối các điểm mô tả chuyển động đó Hoạt động 2.2: Tìm quãng đường từ đồ thị quãng đường – thời gian. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tìm quãng đường từ đồ thị - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm bằng quãng đường – thời gian. phiếu học tập số 2 *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS hoạt động nhóm đưa ra phương án *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung. 2.3: Tốc độ an toàn khi tham gia giao thông a) Mục tiêu: - Nhận biết ảnh hưởng của tốc độ đến an toàn khi tham gia giao thông - Nêu được ý nghĩa của các biển báo tốc độ trong giao thông b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, vận dụng kiến thức về giao thông trong thực tế đời sống để hoàn thành câu 2 trong phiếu học tập: “Tốc độ ảnh hưởng như thế nào đến hậu quả gây ra cho người và xe trong các vụ va chạm giao thông? Lấy ví dụ minh họa.” c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu ảnh hưởng của tốc độ đến an toàn giao thông
- *Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Tốc độ và an toàn giao - GV giao nhiệm vụ học tập nhóm, thảo luận đưa thông ra các tình huống có thể xảy ra, viết đáp án vào - Tốc độ có mối liên hệ với số vụ phiếu học tập tai nạn giao thông và mức độ ảnh *Thực hiện nhiệm vụ học tập hưởng lên người và xe khi va chạm giao thông. HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập. HS hoạt động nhóm thảo luận đưa ra câu trả lời - Tốc độ càng cao, mức độ rủi ro *Báo cáo kết quả và thảo luận càng lớn GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một + Thời gian xử lí tình huống ít, nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). dễ va chạm *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Mức độ nghiêm trọng của các - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. vụ va chạm lớn, có thể ảnh hưởng đến tài sản, tính mạng của - Giáo viên nhận xét, đánh giá. người tham gia giao thông. - GV nhận xét và chốt nội dung, nhấn mạnh ảnh hưởng của tôc độ đến an toàn giao thông. - GV đưa thêm một số tình huống có thể gặp phải khi tham gia giao thông để học sinh cùng phân tích, nhận định rõ về việc đảm bảo tốc độ và khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông. Hoạt động 2.2: Tính khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ nhóm cho HS yêu cầu HS - Biện pháp đảm bảo an toàn nghiên cứu tài liệu và vận dụng kiến thức thực tế giao thông: đưa ra một số biện pháp đảm bảo an toàn khi tham + Đi đúng làn đường gia giao thông – hoàn thành câu hỏi 3 trong phiếu học tập + Đi đúng tốc độ cho phép *Thực hiện nhiệm vụ học tập + Giữ khoảng cách phù hợp khi tham gia giao thông HS hoạt động nhóm đưa ra các biện pháp, viết câu trả lời câu 3 trong phiếu học tập. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung * Mở rộng: Giáo viên đưa công thức 3 giây để học sinh có thể tính được khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông PHIẾU HỌC TẬP 1 Bài 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN Họ và tên: Lớp: . Nhóm: Đọc nội dung mục I trng 50 SGK để thực hiện các yêu cầu sau: H1. Nêu các bước vẽ đồ thị quãng đường – thời gian? Bước 1: Bước 2: Bước 3: Bước 4: H2. Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động mô tả ở hoạt động mở đầu bằng cách chọn: Chiều dài một ô trên trục thời gian tương ứng 1 giờ. Chiều dài một ô trên trục quãng đường tương ứng 15 km.
- H3: Có thể rút ra nhận xét gì về chuyển động từ dạng đồ thị? PHIẾU HỌC TẬP 2 Bài 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN Họ và tên: Lớp: . Nhóm: Nhóm 1: Một vật chuyển động thẳng. trong giây đầu tiên, vật đứng yên tại một vị trí. Trong 2 giây tiếp theo, vật đi được 4m. Trong 3 giây tiếp theo, vật đi được 6m, trong 4 giây tiếp theo, vật đi được 8m. Trong các điểm A, B, C điểm nào xác định đúng vị trí chuyển động của vật? Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của vaath trong khoảng thời gian trên. Nhóm 2: Từ đồ thị quãng đường – thời gian (hình 8.2 trang 51 SGK) hãy: - Mô tả chuyển động của vật. - Xác định quãng đường vật đi được sau khoảng thời gian 2 giây, 3 giây, và 6 giây. Nhóm 3: Trong 1 giây đầu tiên một vật đứng yên tại một vị trí. Trong 2 giây tiếp theo vật đi được 4m trên một đường thẳng. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của vật trong khoảng thời gian trên.

