Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Chủ đề: Trái đất và bầu trời - Đoàn Thị Thúy

docx 10 trang Tú Anh 23/12/2025 170
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Chủ đề: Trái đất và bầu trời - Đoàn Thị Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_lop_6_chu_de_trai_dat_va_bau_troi.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Chủ đề: Trái đất và bầu trời - Đoàn Thị Thúy

  1. Kế hoạch bài dạy: KHTN 6 GV: Đoàn Thị Thuý CHỦ ĐỀ :TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Giải thích được một số cách định tính và sơ lược hiện tượng. Từ Trái Đất thấy Mặt trời mọc và lặn hằng ngày + Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thể tự phát sáng: mặt Trăng, các hành tinh và sao chổi phản xạ ánh sáng mặt trời + Hiểu được: mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên duy nhất của trái đất và vì sao nhìn thấy mặt trăng, hình dạng mặt trăng lại thay đổi trong một tháng Vận dụng được kiến thức vào đời sống thực tế ( nhìn Trăng đoán ngày) + GV tổ chức cho HS các loại hoạt động như hoạt động khởi động bước vào nghiên cứu bài học, trò chơi, hoạt động trải nghiệm kiểm chứng li thuyết để HS: + Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời. + Nêu được các hành tinh cách Mặt Trời các khoảng cách khác nhau và có chu kì quay khác nhau. + Vận dụng được kiến thức vào đời sống thực tế (chế tạo đụng cụ quan sát vết đen trên Mặt Trời). 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác - Năng lực riêng: • Năng lực phát triển liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí • Năng lực phát triển về phương pháp • Năng lực trao đổi thông tin. • Năng lực cá nhân của HS. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ. nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: + Dụng cụ để chiếu hình vẽ trong bài + Mô hình quả địa cầu 2 - HS : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a. Mục tiêu: b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d. Tổ chức thực hiện: GV dẫn dắt, gợi mở bài học: Trường THCS Quang Phục 1
  2. Kế hoạch bài dạy: KHTN 6 GV: Đoàn Thị Thuý Hằng ngày chúng ta đều dễ dàng quan sát được hiện tượng mặt trời mọc và lặn. Liệu có đúng là mặt trời chuyển động từ Đông sang Tây? Em nghĩ gì về điều này? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về chuyển động nhìn thấy của mặt trời và thiên thể. Từ những thông tin mà bài học cung cấp các em sẽ giải thích được một số định tính sơ lược như từ Trái đất thấy mặt trời mọc hay lặn hằng ngày hay tại sao mặt trời và sao là các thiên thể phát sáng? B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt Động 1: CHUYỂN ĐỘNG NHÌN THẤY CỦA MẶT TRỜI. THIÊN THỂ Hoạt động 1.1: Chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “ thực” a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “ thực” b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Chuyển động “nhìn thấy” và GV yêu cầu HS tự đọc phần đọc hiểu chuyển động “ thực” và trả lời câu hỏi ở mục 1 -Khi tự quay quanh mình, Ta nhìn thấy Tìm ví dụ về chuyển động hình thấy các vật xung quanh quay theo chiều chuyển động thực ngược lại. Chuyên động quay của các - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: vật quanh ta chỉ là chuyển động "nhỉn + HS đọc thông tin và tìm ví dụ thực thấy", không phải là chuyển động tiễn thực. Chuyển động quay của ta mới là - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: chuyển động thực. + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS -Ví dụ khi ta ngồi trên tàu hỏa, quan phát biểu lại sát thấy hàng cây bên đường đang đi - Bước 4: Kết luận, nhận định: về phía ta. Chuyển động của hàng cây Gv nhận xét, kết luận là chuyển động nhìn thấy, còn chuyển động của ta trên tàu hỏa là chuyển động thực Hoạt động 1.2: Chuyển động nhìn thấy của mặt trời a. Mục tiêu: HS trải nghiệm thực tế hiểu về thế nào là chuyển động chỉ có trong tưởng tưởng, giải thích được hiện tượng Mặt trời mọc và lặn hằng ngày b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Chuyển động nhìn thấy của mặt trời vụ: 1. Mặt trời mọc và lặn ? CH: Trường THCS Quang Phục 2
  3. Kế hoạch bài dạy: KHTN 6 GV: Đoàn Thị Thuý + GV giới thiệu phần đọc hiểu Giải thích: Vì Trái Đất tự quay quanh trong SGK rồi nêu vấn để trong chính nó chiều từ Tây sang Đông, do đó phần ? để HS thảo luận. chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời + Không trình bày phần đọc hiểu quanh Trái Đất có chiều ngược lại là từ trong SGK mà yêu cầu HS mô tả Đông sang Tây. chuyển động của Mặt Trời mà các 2. Giải thích chuyển động của Mặt Trời em thấy được hãng ngày. Sau đó nhìn từ Trái Đất nêu vấn để để HS giải thích hiện + Do Trái Đất tự quay quanh trục của nó từ tượng các em mô tả. Tây sang Đông, nên người trên Trái Đất GV yêu cầu HS dùng mô hình quả nhìn thấy Mặt Trời quay xung quanh Trái địa cầu để minh họa cho chuyển Đất từ Đông sang Tây. Chuyến động nhìn động của Trái Đất. thấy của Mặt Trời Gv quy ước việc xác định các + Mặt Trời nhìn từ Trái Đất không phải là phương trong lơpd học để biết HS chuyển động thực, chuyển động quay của quay quả cầu đúng hay sai Trải Đất quanh trục của nó mới là chuyển - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: động thực. + HS đọc thông tin và tìm ví dụ + Trái Đất quay một vòng xung quanh trục thực tiễn trả lời câu hỏi của nó hết 24 giờ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HĐ: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một Câu 1: Mặt Trời lúc nào cũng chiếu sáng HS phát biểu lại Trái Đất nhưng trên Trái Đất lại có ngày và - Bước 4: Kết luận, nhận định: đêm liên tiếp là do Trái Đất lúc nào cũng Gv nhận xét, kết luận quay quanh trục của nó nên khi quanh phần nhận được ánh sáng sẽ là ban ngày, phần không nhận được ánh sáng là ban đêm xen kẽ nhau tạo ra ngày và đêm liên tiếp. Câu 2. Mỗi ảnh chỉ ghi được các vùng lãnh thổ của một nửa Trái Đất. Hai ảnh này chụp cách nhau ít nhất là 12 tiếng. Hoạt động 1.3: Hướng dẫn HS phân biệt các thiên thể a. Mục tiêu: HS có thể tự tìm hiểu về sự khác biệt giữa các thiên thể dựa vào khả năng tự phát sáng của chúng b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. Phân biệt các thiên thể Gv yêu cầu HS mô tả điều mà các em có thể Thiên thể là tên gọi chung các quan sát được trên bầu trời ban đên, trả lời các vật liệu thể tự nhiên tồn tại câu hỏi trong phần ? để dẫn đến việc cần phân trong không gian vũ trụ biệt thiên thể tự phát sáng và thiên thể không tự * Câu hỏi: phát sáng Spút-nhích không là một Yêu cầu HS tự đọc thông tin sgk và trả lời câu thiên thể. Vì nó là do nhân hỏi Trường THCS Quang Phục 3
  4. Kế hoạch bài dạy: KHTN 6 GV: Đoàn Thị Thuý - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: tạo, không phải vật thể tự HS tự đọc thông tin sgk và trả lời câu hỏi nhiên. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gv gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét đánh giá Hoạt động 2 : MẶT TRĂNG Gv cho HS hoạt dộng nhóm: vẽ trên giấy các hình dạng mặt trăng thường nhìn thấy, đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm trước lớp Gv tổng hợp các hình dạng và nêu câu hỏi: vì sao nhìn thấy mặt trăng có hình dạng khác nhau ở các ngày khác nhau trong tháng? Dự kiến sản phẩm: + Các hình dạng của Mặt Trăng vào ban đêm: Trăng tròn, Trăng khuyết, Trăng bán nguyệt, Trăng lưỡi liềm, Không trăng. + Chúng ta nhìn thấy Mặt Trăng có hình dạng khác nhau do phần bề mặt Mặt Trăng hướng về phía Trái Đất mà ở Trái Đất nhìn thấy, được mặt trời chiếu sáng có diện tích khác nhau mỗi khi được chiếc sáng. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về mặt trăng và hình dạng quan sát được của mặt trăng a. Mục tiêu: HS đọc hiểu mục I kết hợp thông báo minh họa của GV b. Nội dung: HS quan sát slide và thông tin SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Mặt trăng và các hình dạng nhìn thấy vụ: 1. Mặt Trăng GV trình chiếu slide minh họa - Mặt trăng là vật thể không tự phát sáng. hình ảnh trên màn hình và cho HS Chúng ta nhìn thấy là do nó phản chiếu ánh thảo luận trả lời nhóm các câu hỏi sáng của mặt trời 1,2 - Hình dạng: hình cầu Trường THCS Quang Phục 4
  5. Kế hoạch bài dạy: KHTN 6 GV: Đoàn Thị Thuý Gv đặt ra câu hỏi “ vì sao nhìn - Đặc điểm: một nửa mặt trăng được mặt thấy mặt trăng” trời chiếu sáng, một nửa còn lại nằm trong - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: bóng tối ta không thấy được + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình, tổng hợp câu trả lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm còn lại lắng nghe, ghi chú nhận xét, bổ sung - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá 2. Hình dạng nhìn thấy mặt trăng -Không Trăng (còn gọi là Trăng non): khi nửa tối của Mặt Trăng hướng hoàn toàn về Trái Đất, ta không nhin thấy Trăng. -Trăng tròn: khi nửa sáng của Mặt Trăng hoàn toàn hướng về Trái Đất thì ta nhìn thấy Mặt Trăng hình tròn. -Thời gian chuyển từ Không Trăng đến Trăng tròn là khoảng hai tuần. Hai tuần sau đó Trăng tròn sẽ trở lại là không Trăng * CH: CH1: Trăng khuyết nửa tháng đầu và nửa tháng cuối có phần ánh sáng ngược nhau ( đối xứng nhau) CH2: Giữa hai lần Trăng tròn liên tiếp cách nhau 4 tuần. Hoạt động 2.2: Giải thích sự khác nhau về hình dạng nhìn thấy của mặt trăng (các pha của mặt trăng) a. Mục tiêu: HS sẽ hiểu được vì sao hình dạng quan sát được của mặt trăng thay đổi trong tháng b. Nội dung: HS đọc và kết hợp trải nghiệm quan sát mặt trăng từ trái đất, qua để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Giải thích sự khác nhau Yêu cẩu HS tự đọc mục II, sau đó chiếu Hình về hình dạng nhìn thấy của 53.3 và giải thích các pha của Mặt Trăng. mặt trăng (các pha của - Tổ chức cho HS thực hiện mô hình quan sát mặt trăng) Mặt Trăng từ Trái Đất. Mặt trăng quanh quanh trái - Cho HS vẽ sơ đồ vị trí Mặt lrời, Trái Đất, Mặt đất mất khoảng một tháng để Trăng ứng với trường hợp nhìn thấy bán nguyệt. đi hết một vòng - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ? Hoạt động: Trường THCS Quang Phục 5
  6. Kế hoạch bài dạy: KHTN 6 GV: Đoàn Thị Thuý + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình, HD1: tổng hợp câu trả lời HS làm một hình lăng trụ có - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: đáy là hình bát giác đều. Treo + Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm còn lại một quả bóng làm Mặt Trăng lắng nghe, ghi chú nhận xét, bổ sung ở trong, một mặt bên khoét lỗ - Bước 4: Kết luận, nhận định: để chiếu đèn pin (làm Mặt GV nhận xét, đánh giá Trời), ở tâm của 8 mặt khoét 8 lỗ nhỏ để quan sát 8 pha của Mặt Trăng. HD2: HS tự vẽ Hoạt Động 3: HỆ MẶT TRỜI Hoạt động 3.1: Hệ mặt trời a. Mục tiêu: HS nắm được một số đặc điểm của hệ mặt trời b. Nội dung: HS đọc hiểu, chơi trò chơi, thực hành để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Hệ mặt trời GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, yêu cầu -Hệ Mặt Trời, còn gọi là Thái quan sát Hình 54.1, ghỉ ra giấy trả lời các câu Dương hệ, gồm Mặt Trời và hỏi: các thiên thể chuyển động + Hệ Mặt Trời bao gồm những thiên thể nào? Vì xung quanh Mặt Trời. sao các thiên thể quay quanh Mặt Trời gợi là các - Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời, “hành tinh” mà không gọi là “sao”? tám hành tinh, hơn một trăm + Hành tinh nảo gần Mặt Trời nhất, hành tỉnh vệ tinh, các sao chổi, các tiếu nào xa Mặt Trời nhất? hành tinh, các thiên thạch + Dự đoán xem, thời gian quay quanh Mặt Trời khác và bụi vũ trụ của các hành tỉnh có giống nhau không? Các hành tinh vừa chuyển ~ Cho HS làm việc cả lớp, GV chiếu Hình 54.1 động quanh Mặt Trời vừa tự và yêu cầu trả lời lần lượt từng câu hỏi, đại diện quay quanh trục của nó. các nhóm lấn lượt trả lời ? CH: - Khi quan sát Hình 54.1, HS có thể thắc mắc sự Câu 1. Thủy tinh gần Mặt khác lạ về hình dạng của các hành tinh vòng Trời nhất, Hải Vương tinh xa ngoài, GV xem phần “Thông tin bổ sung” để Mặt Trời nhất. giải thích cho HS, các vành khuyên bao quanh Câu 2. Thời gian quay quanh bốn hành tỉnh vòng ngoài là biểu tượng các vệ Mặt Trời của các hành tinh tỉnh của hành tỉnh. không giống nhau. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc cả lớp quan sát Hình 54.1 và trả lời lần lượt từng câu hỏi - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Trường THCS Quang Phục 6
  7. Kế hoạch bài dạy: KHTN 6 GV: Đoàn Thị Thuý + HS: xung phong đại diện các nhóm lấn lượt trả lời, nhóm còn lại nghe và nhận xét - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng kết, khắc sâu kiến thức cần ghi nhớ. Hoạt động 3.2: Tìm hiểu các hành tinh của hệ mặt trời a. Mục tiêu: HS nắm được một số đặc điểm cùa các hành tinh b. Nội dung: HS làm việc nhóm để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Các hành tinh của hệ GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, nhiệm vụ: mặt trời Xem 2 bảng số liệu về các hành tinh, trả lời câu 1. Các hành tinh của hệ mặt hỏi, ghi lại trên giấy: trời - Hành tinh quay quanh Mặt trời mất nhiều thười -Trong bốn hành tinh vòng gian nhất? trong của hệ Mặt Trời: Thuỷ + Tiếp tục cho HS làm việc nhóm tìm câu trả lời tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hoả cho các câu hỏi trong mục II, đại diện các nhóm tinh có thành phần chủ yếu là trả lời trước lớp. siliccat và các kim loại + Cho HS thực hành cá nhân: Vẽ sơ đồ biếu diễn - Các Thiên thể này nằm khá khoảng cách từ Mặt Trời đến các hành gần Mặt trời nên có nhiệt độ tỉnh theo tỉ lệ 1 em ứng với I AU, cho nhận xét cao về khoảng cách giữa các hành tinh. 2.Các hành tinh vòng ngoài + GV hướng dẫn HS về nhà chế tạo dụng cụ của hệ Mặt Trời quan sát vết đen trên Mặt Trời, viết báo cáo mô - Bốn hành tinh vòng ngoài : tả kết quả quan sát. Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Vương tinh, Hải Vương tinh + HS làm việc cả lớp quan sát Hình 54.1 và trả được gọi là các hành tinh lời lần lượt từng câu hỏi khổng lồ vì chúng có thành - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: phần chủ yếu là các khí và có + HS: xung phong đại diện các nhóm lấn lượt kích thước rất lớn trả lời, nhóm còn lại nghe và nhận xét - Các thiên thể thuộc vùng - Bước 4: Kết luận, nhận định: này nằm xa mặt trời nên GV tổng kết, khắc sâu kiến thức cần ghi nhớ. chúng có nhiệt độ thấp * CH: Câu 1. Người ta vẫn nói sao Hỏa, sao Kim, sao Thổ, ... đều là các ngôi sao trong hệ Mặt Trời. Nói như thế là sai. Vì chúng là các hành tinh chứ không phải sao. Câu 2. Ta nhìn thấy các hành tinh trong hệ Mặt Trời vì Trường THCS Quang Phục 7
  8. Kế hoạch bài dạy: KHTN 6 GV: Đoàn Thị Thuý chúng không thể tự phát sáng nhưng chúng nhận được ánh sáng từ Mặt Trời và phản xạ lại nên ta có thể thấy chúng. Câu 3. Nếu như em đứng trên Hải Vương tinh, sẽ nhìn thấy Mặt Trời nhỏ hơn so với khi ở Trái Đất. Vì Trái Đất gần Mặt Trời hơn Hải Vương tinh * HĐ: HS tự về sơ đồ và nhận xét C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức. b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm : HS làm các bài tập d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau : Câu 1 : Hãy điền Đúng (Đ) hoặc Sai (S) để đánh giá các câu dưới đây : Nói về chuyển động của mặt trời và thiên thể Đánh gía 1 Mặt trời là một ngôi sao quay quanh Trái Đất 2 Hằng ngày ta nhìn thấy mặt trời mọc ở phương Đoong và lặn ở phương Tân vì trái đất quay quanh mặt trời và tự quay quanh trục của nó 3 Các hành trình quay quanh Mặt trời đều gọi là các sao, chẳng hạn : sao Kum, sao Hỏa, sao Thủy, sao Thổ 4 Mặt trăng là vệ tinh tự nhiên của Mặt Trời Đáp án: 1 sai, 2 sai, 3 đúng, 4 sai Câu 2: Hãy mô tả cách xác định hướng nhà/ căn hộ của em mà không cần la bàn GV theo dõi HS hoàn thành bài tập và nhận xét. Câu 1. (1. S; 2. Ð; 3. S; 4. S) Câu 3. + HS mô tả được: Đứng trước cửa nhà, giang 2 tay sao cho tay phải chỉ về phía Mặt + Trời mọc (hướng Đóng), tay trái chỉ phía Mặt Trời lặn (hướng 1ây) thì hướng mặt người nhìn là hướng Bác. hướng phía sau lưng là hướng Nam, từ đó xác định được hướng của ngôi nhả/căn hộ. Câu 4: Vào ban ngày chúng ta thấy mặt trời dường như di chuyển ngang qua bầu trời vì: A. Mặt Trời quay quanh Trái Đất mỗi ngày một vòng. B. Trái Đất quay quanh Mặt Trời mỗi ngày một vòng. C. Trái Đất quay quanh nó mỗi ngày một vòng. Trường THCS Quang Phục 8
  9. Kế hoạch bài dạy: KHTN 6 GV: Đoàn Thị Thuý D. Mặt Trời quay quanh nó mỗi ngày một vòng Đáp án: C Câu 5: Phát biểu nào sau đây giải thích được hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất? A. Do hình khối cầu của Trái Đất luôn được Mặt Trời chiếu sáng một nửa. B. Do Trái Đất luôn quay quanh trục của nó. C. Do Trái Đất quay quanh Mặt Trời. D. Do Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. Đáp Án: A Câu 6: Ban đêm nhìn thấy Mặt Trăng vì: A. Mặt Trăng phát ra ánh sáng. B. Mặt Trăng phản chiếu ánh sáng Mặt Trời. C. Mặt Trăng là một ngôi sao. D. Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. Đáp án: B Câu 7: Ta nhìn thấy các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng vì A. Mặt Trăng thay đổi hình dạng liên tục. B. Mặt Trăng thay đối độ sáng liên tục. C. Ở mặt đất, ta thấy các phần khác nhau của Mặt Trăng được chiếu sáng bởi Mặt Trời. D. Trái Đất tự quay quanh trục của nó liên tục. Đáp Án : C Câu 8: Sắp xếp các hành tinh của hệ Mặt Trời theo thử tự từ nhỏ đến lớn về khối lượng; từ nhỏ đến lớn về kích thước. Đáp án : Về khối lượng: Thuỷ tinh; Hoả tinh; Kim tinh; Trái Đất; Thiên Vương tinh; Hải Vương tinh; Thổ tinh; Mộc tinh. Về kích thước: Thuỷ tinh; Hoả tinh; Kim tinh; Trái Đất; Hải Vương tinh; Thiên Vương tinh; Thổ tinh; Mộc tinh. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm : HS làm các bài tập d. Tổ chức thực hiện: Gv yêu cầu hs đọc yêu cầu mục Em có thể, vận dụng kiến thức và thực hiện nhiệm vụ: + Với một chiếc ghế quay mượn ở văn phỏng nhà trưởng, hãy thiết kế một hoạt động đóng vai nhằm chứng minh chuyển động người ta nhìn thấy được của Mặt Trời, của các sao không phải chuyển động thực, chuyển động quay của Trái Đất mới là chuyển động thực. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Phương pháp Công cụ đánh Ghi Chú giá đánh giá giá - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Hệ thống câu tham gia tích cực phong cách học khác nhau hỏi và bài tập Trường THCS Quang Phục 9
  10. Kế hoạch bài dạy: KHTN 6 GV: Đoàn Thị Thuý của người học của người học - Trao đổi, thảo - Gắn với thực tế - Hấp dẫn, sinh động luận - Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia - Ứng dụng, vận hành cho người tích cực của người học dụng học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) Trường THCS Quang Phục 10