Giáo án Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Khối 8 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 9: Hiểu bản thân, chọn đúng nghề
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Khối 8 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 9: Hiểu bản thân, chọn đúng nghề", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_hoat_dong_trai_nghiem_huong_nghiep_khoi_8_ket_noi_tr.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Khối 8 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 9: Hiểu bản thân, chọn đúng nghề
- TUẦN 3 CHỦ ĐỀ 9: HIỂU BẢN THÂN, CHỌN ĐÚNG NGHỀ PHẦN 1. Sinh hoạt dưới cờ Tiết 1. Tham gia diễn đàn “Nghề nào cũng đáng được tôn trọng” I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Sơ kết tuần - Nêu được những điều đã học hỏi và cảm nhận của bản thân sau khi tham gia thi tìm hiểu nghề ở địa phương, 2. Năng lực: - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề - Năng lực riêng: + Làm chủ được bản thân, rèn tính tự chủ, độc lập, mạnh mẽ vươn lên trong cuộc sống. 3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với TPT, BGH và GV - Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động; 2. Đối với HS: III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Hoạt động chào cờ a. Mục tiêu: - HS tự giác xếp hàng, ổn định chỗ ngồi; hát to, đều bài Quốc ca, Đội ca. b. Nội dung: HS thực hiện nghi lễ chào cờ theo quy định. c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS và TPT. d. Tổ chức thực hiện: - HS điều khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Hoạt động sinh hoạt theo chủ đề Hoạt động 1. Tìm hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của lao động nghề nghiệp; giá trị của người lao động a. Mục tiêu: - HS kể tên được một số nghề cơ bản trong cuộc sống. - HS hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của lao động nghề nghiệp; giá trị của người lao động.
- - HS tự tin chia sẻ hiểu biết của bản thân. b. Nội dung: HS nghe câu hỏi và chia sẻ hiểu biết của bản thân. c. Sản phẩm: các câu hỏi, nội dung chia sẻ của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV đặt câu hỏi: 1. Tìm hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của - Kể tên một số nghề mà em biết? Bố, lao động nghề nghiệp; giá trị của người mẹ em làm nghề gì? Em có cảm xúc gì lao động. về nghề nghiệp của bố mẹ đang làm? - Người lao động có vai trò như thế nào HS xung phong lên sân khấu trình bày trong cuộc sống? theo hiểu biết của mình - Trình bày ý kiến của em về ý nghĩa, tầm quan trọng của lao động nghề nghiệp? Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS chia sẻ ý kiến, quan điểm + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. + Trao phần thưởng cho các HS chia sẻ ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét phần trả lời của HS và kết luận về ý nghĩa, tầm quan trọng của lao động nghề nghiệp; giá trị của người lao động. Hoạt động 2. Bày tỏ thái độ đối với lao động và người lao động. a. Mục tiêu:
- - HS bày tỏ được thái độ đối với lao động và người lao động. - Tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. b. Nội dung: HS xem tiểu phẩm và chia sẻ quan điểm của bản thân. c. Sản phẩm: các câu hỏi, nội dung chia sẻ của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV cho HS xem tiểu phẩm ngắn (5 2. Bày tỏ thái độ đối với lao động và phút)về cách nhìn nhận, đánh giá của người lao động. các nhân vật về một số nghề. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực HS xung phong lên sân khấu trình bày ý hiện nhiệm vụ kiến, quan điểm của mình + HS xem tiểu phẩm, nghe câu hỏi và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS chia sẻ ý kiến, quan điểm + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét phần trả lời của HS và kết luận: Mọi người làm các công việc có ích và đóng góp cho sự phát triển của gia đình, xã hội đều đáng được tôn trọng. Cần có thái độ tôn trọng đối với lao động và người lao động. Hoạt động 3. Thi hát về người lao động a. Mục tiêu: - HS tích cực tham gia hoạt động tập thể b. Nội dung: HS tham gia trò chơi hát bài hát ca ngợi các nghề c. Sản phẩm: Các bài hát của HS d. Tổ chức thực hiện:
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ -GV chọn 9 HS lên sân khấu chia làm 3. Thi hát về người lao động hoặc các ba đội, mỗi đội 3 HS. nghề. - GV nêu luật chơi: Trong thời gian 10 phút, các đội thi hát các bài hát ca ngợi HS thi giữa ba đội người lao động hoặc nghề nghiệp. Thời gian chuẩn bị tìm bài hát cho mỗi đội là 1 phút. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS các đội thảo luận tìm các bài hát theo chủ đề. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS các đội thi hát theo chủ đề. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét phần thi của các đội và trao phần thưởng cho các đội. C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI a. Mục tiêu: HS chuẩn bị nội dung cho ngày hội tư vấn hướng nghiệp. b. Nội dung: Tìm hiểu các ngành nghề truyền thống có ở địa phương. c. Sản phẩm: Sản vật, tranh ảnh minh họa. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS thực hiện ở giờ sau. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Phương pháp Công cụ Ghi giá đánh giá đánh giá Chú - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - ý thức, thái tham gia tích cực cách học khác nhau của người học độ của HS của người học - Hấp dẫn, sinh động - Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia tích cực hành cho người học của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung
- V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: 21/7/2023 Ngày dạy: /07/2023 Nhóm: 9, trường THCS Hoàng Văn Thụ CHỦ ĐỀ 9: HIỂU BẢN THÂN, CHỌN ĐÚNG NGHỀ PHẦN 2. Giáo dục theo chủ đề. Tiết 2. Rèn luyện, học tập theo định hướng nghề nghiệp. I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức – Xác định được một số nghề hiện có ở địa phương. – Nêu được công việc đặc trưng, trang thiết bị, dụng cụ lao động cơ bản của một số nghề ở địa phương. – Nêu được những phẩm chất và năng lực cần có của người làm các nghề ở địa phương. – Chỉ ra được một số phẩm chất và năng lực của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với một số yêu cầu của một số ngành nghề ở địa phương. – Nhận diện được những nguy hiểm có thể xảy ra và cách giữ an toàn khi làm những nghề ở địa phương. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực đặc thù. - Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề. 2.1. Năng lực chung. - Rèn luyện kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng..; giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Về phẩm chất: Bồi đắp cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực , yêu lao động, yêu quê hương đất nước II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- 1. Đối với giáo viên • SGK, Giáo án. • Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động. • Giấy nhớ các màu khác nhau. • Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV. • Nghiên cứu trước các nội dung của chủ đề. III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC. PHẦN 1. - Ổn định tổ chức lớp học (2’) PHẦN 2. HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC (35’) (Rèn luyện, học tập theo định hướng nghề nghiệp) 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS xem video về nghề và chia sẻ hiểu biết của bản thân. c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV cho HS xem video về làng nghề và chia sẻ hiểu biết của bản thân. HS tiếp nhận nhiệm vụ. HS có thể trình bày theo hiểu biết của Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực mình hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận
- + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét phần trả lời của HS. Chốt kiến thức và dẫn dắt vào bài mới - GV: nhận xét và vào bài mới: 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Lựa chọn một số nghề đang có ở địa phương mà em quan tâm hoặc yêu thích a. Mục tiêu: Xác định được một số nghề hiện có ở địa phương. – Nêu được công việc đặc trưng, trang thiết bị, dụng cụ lao động cơ bản của một số nghề ở địa phương. b. Nội dung: Hs sử dụng bài chuẩn bị ở nhà, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS dựa vào chuẩn bị bài ở nhà 1. Một số nghề ở địa phương và trả lời câu hỏi: - Lạng Sơn tuy không nhiều làng ? Trình bày các nhóm làng nghề tại Lạng Sơn. nghề truyền thống nhưng cũng ? Hãy kể tên các làng nghề nổi tiếng ở Lạng có những làng nghề mang đậm Sơn theo năm nhóm ngành nghề mà em nét đặc trưng văn hóa. Tiêu biểu biết. như nghề làm bánh cao khô Vạn ? Kể tên 1 số nghề em quan tâm hoặc yêu Linh (Chi Lăng), cao khô xã Tân thích? Liên, nghề thổ cẩm ở xã Hòa Cư, nghề nấu rượu ở xã Công Chia lớp thành 2 nhóm, thực hiện trò chơi Sơn, Mẫu Sơn (Cao Lộc), nghề
- tiếp sức làm ngói (âm dương) ở xã Quỳnh Sơn (Bắc Sơn), Bên HS lắng nghe. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện cạnh đó còn nhiều nghề thủ công nhiệm vụ truyền thống như đan lát, dệt, + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài rèn, làm hương vẫn được các học. tầng lớp nhân dân duy trì để Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo phục vụ nhu cầu phát triển kinh luận tế gia đình và sinh hoạt hàng + HS trình bày sản phẩm thảo luận ngày. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Gv chuẩn kiến thức và giới thiệu thông tin cho HS: Có thể nói, chủ trương, định hướng, mục tiêu phát triển du lịch đã có. Do đó, nếu du lịch làng nghề truyền thống được phát huy thì chắc chắn sẽ tạo ra sự phong phú, đa dạng trong nội dung loại hình du lịch văn hóa mà lâu nay vẫn được xem là thế mạnh của tỉnh. Đặc biệt, sẽ tăng thêm chiều sâu, điểm nhấn cho du lịch cộng đồng tại các làng quê Xứ Lạng và các tua, tuyến du lịch đã, đang và sẽ hình thành, phát triển. Tất nhiên, phải đặt sự phát triển làng nghề đó trong nhu cầu phát triển kinh tế của người dân sở tại. Phân loại nghề theo hình thức lao động (Lĩnh vực lao động) Theo cách phân loại này thì có 2 lĩnh vực khác nhau: * Lĩnh vực quản lý, lãnh đạo * Lĩnh vực sản xuất
- ► Lĩnh vực quản lý, lãnh đạo có 10 nhóm nghề: - Lãnh đạo các cơ quan Đảng, Nhà Nước, đoàn thể và các bộ phận trong các cơ quan đó. - Lãnh đạo doanh nghiệp - Cán bộ kinh tế, kế hoạch tài chính, thống kê, kế toán... - Cán bộ kỹ thuật công nghiệp - Cán bộ kỹ thuật nông, lâm nghiệp - Cán bộ khoa học giáo dục - Cán bộ văn hóa nghệ thuật - Cán bộ y tế - Cán bộ luật pháp, kiểm sát - Thư ký các cơ quan và một số nghề lao động trí óc khác ► Lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề: - Làm việc trên các thiết bị động lực - Khai thác mỏ, dầu, than, hơi đốt, chê biến than (không kể luyện cốc). - Luyện kim, đúc, luyện cốc - Chế tạo máy, gia công kim loại, kỹ thuật điện và điện tử, vô tuyến điện - Công nghiệp hóa chất - Sản xuất giấy và sản phẩm bằng giấy, bìa - Sản xuất vật liệu xây dựng, bê tông, sành sứ, gốm, thủy tinh - Khai thác và chế biến lâm sản - In - Dệt - May mặc - Công nghiệp da, da lông, da giả - Công nghiệp lương thực và thực phẩm - Xây dựng - Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Nuôi và đánh bắt thủy sản - Vận tải - Bưu chính viễn thông
- - Điều khiển máy nâng, chuyển - Thương nghiệp, cung ứng vật tư, phục vụ ăn uống. - Phục vụ công cộng và sinh hoạt - Các nghề sản xuất khác b. Phân loại nghề theo đào tạo Theo cách phân loại này, các nghề được chia thành 2 loại: * Nghề được đào tạo * Nghề không được đào tạo c. Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động ►1/ Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính Công việc trong nghề hành chính mang tính chất sắp đặt, bố trí, trình bày, phân loại, lưu trữ... các loại hồ sơ, giấy tờ. Cán bộ nhân viên trong những nghề này thường phải hệ thống hóa, phân loại, xử lý các tài liệu, công văn, sổ sách. Những chuyên môn thường gặp là nhân viên văn phòng, thư ký, kế toán, thông kê, lưu trữ, kiểm tra, chấm công... Nghề hành chính đòi hỏi con người đức tính bình tĩnh, thận trọng, chính chắn, chu đáo. Mọi thói quen, tác phong xấu như tính cẩu thả, bừa bãi, thiếu ngăn nắp, đại khái, qua loa, thờ ơ, lãnh đạm... đều không phù hợp với công việc hành chính. Người làm nghề hành chính phải có tinh thần kỷ luật trong việc chấp hành những công việc mang tính sự vụ, biết giữ trật tự, nghiêm túc khi làm việc. Ngoài ra họ lại phải am hiểu cách phân loại tài liệu, cách sắp sếp tài liệu ngăn nắp, có năng lực nhận xét, phê phán cách chấp hành thủ tục giấy tờ, cách soạn
- thảo văn bản... thiếu cơ sở khoa học. Bản thân họ cũng cần thành thạo công việc viết văn bản. ► 2/ Những nghề thuộc lĩnh vực tiếp xúc với con người Ở đây, ta có thể kể đến những nhân viên bán hàng, những thầy thuốc, thầy giáo, những người phục vụ khách sạn, những cán bộ tổ chức v.v Những người này luôn phải có thái độ ứng xử hòa nhã, chân thành, tế nhị, tinh ý, mềm mỏng, linh hoạt, ân cần, cởi mở Thái độ và hành vi đối xử lạnh nhạt, thờ ơ, thiếu thông cảm, thiếu nâng đỡ, vụ lợi v.v đều xa lại với các công việc nói trên. ►3/ Những nghề thợ (công nhân) Tính chất nội dung lao động của nghề thợ rất đa dạng. Có những người thợ làm việc trong các ngành công nghiệp (thợ dệt, thợ tiện, thợ phay, thợ nguội, thợ chỉnh công cụ ), trong các ngành tiểu thủ công nghiệp (thợ thêu, thợ làm mây tre đan, sơn mài ), trong lĩnh vực dịch vụ (cắt tóc, sửa chữa đồ dùng gia đình ) và rất nhiều loại thợ khác như lái tàu hỏa, ô tô, xe điện, in ấn, xây dựng, khai thác tài nguyên Nghề thợ đại diện cho nền sản xuất công nghiệp. Tác phong công nghiệp, tư duy kỹ thuật, trí nhớ, tưởng tượng không gian, khéo tay là những yếu tố tâm lý cơ bản không thể thiếu được ở người thợ. Nghề thợ đang có sự chuyển biến về cấu trúc: những nghề lao động chân tay sẽ ngày càng giảm, lao động trí tuệ sẽ tăng lên. Ở những nước công nghiệp hiện nay như Mỹ, Pháp, Anh số công nhân “cổ trắng” (công nhân trí thức) đã đông hơn công nhân “cổ xanh” (công nhân làm những công việc tay chân
- nặng nhọc). ►4/ Những nghề trong lĩnh vực kỹ thuật Nghề kỹ thuật rất gần với nghề thợ. Đó là nghề của các kỹ sư thuộc nhiều lĩnh vực sản xuất. nghề kỹ thuật đòi hỏi người lao động lòng say mê với công việc thiết kế và vận hành kỹ thuật, nắm chắc những tri thức khoa học hiện đại, có khả năng tiếp cận với công nghệ mới. Người làm nghề kỹ thuật phải có nhiệt tình và óc sáng tạo trong công việc. Họ còn đóng vai trò tổ chức sản xuất, do đó năng lực tổ chức có vị trí cơ bản. ►5/ Những nghề trong lĩnh vực văn học và nghệ thuật Văn học, nghệ thuật là một lĩnh vực hoạt động đa dạng mà tính sáng tạo là một đặc trưng nổi bật. Tính không lặp lại, tính độc đáo và riêng biệt trở thành yếu tố tiên quyết trong mỗi sản phẩm thơ văn, âm nhạc, phim ảnh, biểu diễn nghệ thuật Trong hoạt động văn học và nghệ thuật, ta thấy có rất nhiều gương mặt nhà văn, nhà thơ, nhà soạn nhạc, nhà viết kịch, nhà ảo thuật, các diễn viên điện ảnh, xiếc, ca nhạc, nhà nhiếp ảnh, nhà đạo diễn phim, người trang trí sân khấu và cửa hàng v.v Yêu cầu chung của nghề nghiệp đối với họ là phải có cảm hứng sáng tác, sự tinh tế và nhạy bén trong cảm thụ cuộc sống, lối sống có cá tính và có văn hóa, gắn bó với cuộc sống lao động của quần chúng. Ngoài ra, người làm công tác văn học, nghệ thuật phải có năng lực diễn đạt tư tưởng và tình cảm, năng lực tác động đến người khác bằng ngôn ngữ, năng lực thâm nhập vào quần chúng. ►6/ Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học
- Đó là những nghề tìm tòi, phát hiện những quy luật trong đời sống xã hội, trong thế giới tự nhiên cũng như trong tư duy con người. Người làm công tác nghiên cứu khoa học phải say mê tìm kiếm chân lý, luôn luôn học hỏi, tôn trọng sự thật, thái độ thật khách quan trước đối tượng nghiên cứu, người nghiên cứu khoa học phải rèn luyện tư duy logic, tích lũy tri thức, độc lập sáng tạo Ngoài ra, họ còn phải là con người thực sự khiêm tốn, trung thực, bảo vệ chân lý đên cùng. ►7/ Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên Đó là những nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuần dưỡng súc vật, nghề trồng trọt, khai thác gỗ, trồng rừng, trồng hoa và cây cảnh Muốn làm những nghề này, con người phải yêu thích thiên nhiên, say mê với thế giới thực vật và động vật. Mặt khác, họ phải cần cù, chịu đựng khó khăn, thích nghi với hoạt động ngoài trời, thận trọng và tỉ mỉ. ►8/ Những nghề có điều kiện lao động đặc biệt Thuộc lĩnh vực lao động này, ta thấy có những công việc như lái máy bay thí nghiệm, du hành vũ trụ, khai thác tài nghuyên dưới đáy biển, thám hiểm Những người làm nghề này phải có lòng quả cảm, ý chí kiên định, say mê với tính chất mạo hiểm của công việc, không ngại khó khăn, gian khổ, không ngại hi sinh, thích ứng với cuộc sống không ổn định. Hoạt động 2: Xác định, tập hợp những yêu cầu về phẩm chất, năng lực của một số nghề em lựa chọn a, Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định tập hợp những yêu cầu về phẩm chất, năng lực của một số nghề em lựa chọn b,Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, và trả lời câu hỏi. c, Sản phẩm học tập: HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi.
- d, Tổ chức hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO DỰ KIẾN SẢN PHẨM VIÊN - HỌC SINH Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. 2. Xác định, tập hợp những yêu cầu về phẩm vụ học tập chất, năng lực của một số nghề em lựa chọn - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận, trao đổi và trả Nghề Yêu cầu về phẩm Năng lực phẩm chất lời câu hỏi: xác định, tập hợp em chất, năng lực của của em những yêu cầu về phẩm chất, năng quan nghề lực của một số nghề em lựa chọn tâm - Có kiến thức - Học tốt môn toán - GV hướng dẫn HS: hoàn thành toán học phiếu học tập - Khả năng tư duy tốt - Khả năng tư duy Gợi ý: tốt - Kiên nhẫn Nghề Yêu cầu về Năng lực Giáo - Kiên nhẫn - Công bằng em phẩm chất, phẩm chất viên quan năng lực của của em toán - Cẩn thận tâm nghề - Nhẫn nại - Vị tha - Công bằng - Có kiến thức y - Học tốt môn Sinh Giáo khoa học viên toán - Khả năng kiểm - Nhân ái Bác sĩ soát cảm xúc - Kiên nhẫn - Nhân ái - Kiên nhẫn Bác sĩ - Cẩn thận 2. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận về những phẩm chất
- với một số nghề em quan tâm - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3: Chia sẻ kết quả tự đánh giá sự phù hợp, chưa phù hợp giữa yêu cầu về phẩm chất năng lực của nghề của địa phương với phẩm chất năng lực của bản thân a, Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS Chia sẻ kết quả tự đánh giá sự phù hợp, chưa phù hợp giữa yêu cầu về phẩm chất năng lực của nghề của địa phương với phẩm chất năng lực của bản thân b,Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, và trả lời câu hỏi. c, Sản phẩm học tập: HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi. d, Tổ chức hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM SINH Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. 3. Chia sẻ kết quả tự đánh giá sự - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS phù hợp, chưa phù hợp giữa yêu thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi: cầu về phẩm chất năng lực của - GV hướng dẫn HS: nghề của địa phương với phẩm chất năng lực của bản thân Gợi ý đánh giá sự phù hợp hoặc chưa phù hợp giữa phẩm chất, năng lực của bản thân Nhà báo với những yêu cầu về phẩm chất, năng lực của nghề ở địa phương mà em quan tâm: ví dụ Phẩm chất, năng lực Phẩm chất, của nghề năng lực bản Nhà báo thân Phẩm chất, năng lực Phẩm chất, năng - Trung thực - Trung thực của nghề lực bản thân - Hướng ngoại, giao - Năng nổ, hoạt
- - Trung thực - Trung thực tiếp tốt ngôn - Hướng ngoại, giao - Năng nổ, hoạt - Có khả năng sàng lọc, - Khả năng viết tiếp tốt ngôn thu thập thông tin ổn định .. - Văn phong chắc chắn, - Yêu thích làm sắc bén việc nhóm Đánh giá: Tương đối phù hợp với nghề - Có khả năng làm việc - Chịu được áp nhóm lực cao - GV yêu cầu HS: Nêu những điều rút ra được qua phần trình bày của các nhóm và cá nhân. - Nhạy bén, biết cách Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập ứng phó trước các tình - HS thảo luận huống bất ngờ - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - Chịu được áp lực công việc Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 4. luận - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (2’) a. Mục tiêu: HS vận dụng được tri thức, kinh nghiệm mới đã tiếp thu được vào giải quyết tình huống nhằm đánh giá được những phẩm chất và năng lực cần có của người làm các nghề ở địa phương. b. Nội dung: HS thảo luận nhóm, đưa ra ý kiến về việc xử lí các tình huống dựa vào tri thức, kinh nghiệm đã tiếp thu được trong tiết trước. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV chia HS thành 3 nhóm và yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Em luôn mơ ước làm trong lĩnh vực nghệ thuật, nhưng bố mẹ lại luôn muốn em học ngành Y để nối tiếp truyền thống gia đình, em không biết phải làm gì đây. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) a. Mục tiêu: HS cùng nhau xác định được năng lực phẩm chất bản thân có được phù hợp với ngành nghề mà mình quan tâm
- b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS thực hiện hoạt động tại nhà c. Sản phẩm học tập: HS thực hành hoạt động tại nhà : Ước mơ về nghề nghiệp của em, em đã và đang làm gì để thực hiện được ước mơ đó d. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện những hoạt động Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú Đánh giá thường xuyên - Vấn đáp. - Các loại câu hỏi vấn (GV đánh giá HS, - Kiểm tra thực hành, đáp, bài tập thực hành. HS đánh giá HS) kiểm tra viết. - Phiếu hỏi. Hướng dẫn về nhà: - Hoàn thành các nội dung của hoạt động vận dụng Ngày soạn: 21/7/2023 Ngày giảng: /7/2023 Nhóm 9, trường THCS Hoàng Văn Thụ. CHỦ ĐỀ 9. HIỂU BẢN THÂN, CHỌN ĐÚNG NGHỀ Phần 3. SINH HOẠT LỚP Tiết 3. CHIA SẺ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE, ĐỘ BỀN BỈ, TÍNH KIÊN TRÌ, SỰ CHĂM CHỈ TRONG CÔNG VIỆC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng - Sơ kết tuần - Đánh giá được kết quả rèn luyện sức khỏe, độ bền bỉ, tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc của bản thân; - Có kế hoạch học tập và rèn luyện sức khỏe, độ bền bỉ và đức tính kiên trì, chăm chỉ trong công việc và cuộc sống; - Rèn kĩ năng tự đánh giá bản thân; bồi dưỡng phẩm chất kiên trì, chăm chỉ, cần cù; 2. Năng lực:
- - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, giải quyết vấn đề. - Năng lực riêng: + Tự tin khi chia sẻ trước tập thể. + Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau. + Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, tự nhận thức bản thân, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác; II. Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm. III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. GV: Máy tính, máy chiếu 2. HS: Bản báo cáo kết quả rèn luyện sức khỏe, độ bền bỉ, tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc của bản thân - IV. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC 1 .Hoạt động khởi động (5 phút) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh. b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị SHL. c. Sản phẩm: Thái độ của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Bước 1. GV giao nhiệm vụ học tập HS hát tập thể bài hát Chị ong - GV mở video bài hát Chị ong nâu và nâu và em bé. em bé. - Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ - HS cả lớp cùng hát Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS cảm nhận nội dung bài hát Bước 4. Kết luận, nhận định GV dẫn dắt vào chủ đề
- 2.Hoạt động hình thành kiến thức (38 phút) Hoạt động 1: Sơ kết tuần a. Mục tiêu: HS báo cáo, tổng hợp các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch hoạt động tuần mới b. Nội dung: Sơ kết tuần học vừa qua và triển khai các hoạt động tuần tới c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS. d. Tổ chức thực hiện: - Tổ trưởng các tổ, cán bộ phụ trách các mặt (học tập, lao động, ) báo cáo tuần - Cá nhân HS các tổ phát biểu ý kiến; - Lớp trưởng kết luận chung; - GV nhận xét, đánh giá, kết luận; - GV triển khai các hoạt động tuần tới; Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề CHIA SẺ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN TÍNH KIÊN TRÌ, SỰ CHĂM CHỈ TRONG CÔNG VIỆC a. Mục tiêu: - HS hiểu và biết chia sẻ kết quả rèn luyện sức khỏe, độ bền bỉ, tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc của bản thân - HS có ý thức rèn luyện sức khỏe, rèn luyện tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc b. Nội dung: Chia sẻ kết quả tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc c. Sản phẩm: Bản báo cáo kết quả của HS
- d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Bước 1. GV giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp làm bốn nhóm, trên cơ sở 1. Chia sẻ kết quả rèn luyện sức HS đã chuẩn bị ở nhà, mỗi nhóm cử 1 HS khỏe, độ bền, tính kiên trì, sự chia sẻ kết quả rèn luyện sức khỏe, độ bền chăm chỉ trong công việc của bản bỉ, tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công thân việc của bản thân. - HS chia sẻ Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ - Bốn HS đại diện chia sẻ. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe kỹ nội dung Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS nhận xét, đánh giá, bổ sung về nội dung báo cáo, chia sẻ của các bạn Bước 4. Kết luận, nhận định GV kết luận về báo cáo chia sẻ của HS Bước 1. GV giao nhiệm vụ học tập 2.Cách rèn luyện sức khỏe, độ bền - GV cho HS hoạt động: cặp đôi chia sẻ bỉ, tính kiên trì, sự chăm chỉ trong Câu hỏi: Em sẽ làm gì để rèn luyện sức công việc. khỏe và tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc? - Tự giác, chủ động học tập, lao Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ động ở trường, lớp và gia đình. - HS chia sẻ theo hình thức cặp đôi Bước 3. Báo cáo, thảo luận - Chăm chỉ, chịu khó, ham học hỏi, - HS nhận xét, đánh giá, bổ sung về các tự tin thể hiện bản thân. cách rèn luyện tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc. - Có tinh thần cố gắng trong công việc,... Bước 4. Kết luận, nhận định GV kết luận các cách rèn luyện tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc.

