Giáo án Bài giảng Ngữ Văn Lớp 9 (Kết nối tri thức) - Tiết 17+18: Văn bản 2 Tiếng đàn mưa
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Bài giảng Ngữ Văn Lớp 9 (Kết nối tri thức) - Tiết 17+18: Văn bản 2 Tiếng đàn mưa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_9_ket_noi_tri_thuc_tiet_1718_van_ban_2.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Bài giảng Ngữ Văn Lớp 9 (Kết nối tri thức) - Tiết 17+18: Văn bản 2 Tiếng đàn mưa
- Tiết 17,18 VĂN BẢN 2: TIẾNG ĐÀN MƯA (BÍCH KHÊ) I. MỤC TIÊU Bài học góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất sau cho HS: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học) Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát. - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB. - Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB văn học. - Nhận biết và phân tích được tác dụng của các biện pháp tu từ: chơi chữ, điệp thanh và điệp vần. - Viết được VB nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó. - Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi. 1.2. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) - Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm. - Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho. 2. Về phẩm chất Yêu thương, đồng cảm với con người và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống. 3. Kiến thức - Chủ đề: Khám phá vẻ đẹp mong manh, tinh tế của bức tranh mưa xuân đồng thời tái hiện tâm trạng u buồn, sự cô đơn và nỗi nhớ quê hương sâu sắc của kẻ xa xứ. - Nghệ thuật: hệ thống biện pháp tu từ đặc sắc, hình ảnh độc đáo, ngôn ngữ giàu nhạc tính. - Cách đọc hiểu thơ song thất lục bát II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV Ngữ văn 9, tập một, bảng, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, một số tư liệu ảnh, video clip có liên quan đến tác giả và tác phẩm - Hs chuẩn bị bài ở nhà theo Phiếu chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về thể loại, tạo tâm thế cho học sinh trước khi tìm hiểu chủ đề b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- * Giao nhiệm vụ HT: - Cách 1: Hs chia sẻ của HS. - Cách 1: Hãy chia sẻ cảm nhận về một âm thanh hoặc - Cách 2: Yếu tố ngoại cảnh bản nhạc từng khiến em xúc động. nào dễ tác động đến tâm + Cách 2: Theo em, yếu tố ngoại cảnh nào dễ tác động trạng con người, nhất là đến tâm trạng con người, nhất là những người trong những người trong hoàn hoàn cảnh xa xứ cảnh xa xứ * Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ. + Trời mưa * Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS + Cánh chim dưới hoàng khác nhận xét, bổ sung. hôn * Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS + Dòng sông, ngọn núi và dẫn dắt vào bài: Những rung động vật lí (âm thanh) + Món ăn với những rung động trong xúc cảm của mỗi người có +... mối quan hệ mật thiết. Mỗi cá nhân đều có những nỗi niềm riêng (nỗi niềm đó có thể được gợi ra từ một âm thanh hoặc một bản nhạc nào đó mà ta nghe thấy), và cuộc sống trở nên nhân văn hơn khi chúng ta biết cảm thông, chia sẻ trước những nỗi niềm riêng ấy. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Đọc văn bản và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: - Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc - Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm b. Nội dung: HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong khi đọc; giới thiệu về tác giả, tác phẩm c. Sản phẩm: Bài đọc và câu trả lời của Hs d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV DỰ KIẾN SẢN PHẨM - HS * Giao nhiệm vụ HT: I. Đọc văn bản và tìm hiểu chung - Đọc 1. Đọc văn bản + GV hướng dẫn cách đọc HS đọc to, rõ ràng, diễn cảm. diễn cảm, đọc cả bài thơ 2. Tìm hiểu chung + GV hướng dẫn học sinh a. Tác giả chú ý câu hỏi trong hộp chỉ - Bích Khê (1916 – 1946) quê ở tỉnh Quảng Ngãi. dẫn - Sáng tác của ông thuộc các thể loại như thơ (thơ - Hs tìm hiểu thông tin về Đường luật, thơ tự do), tự truyện,... tác giả và tác phẩm theo - Ông được đánh giá cao với những bài thơ táo bạo, giàu PHT số 1 (ở nhà) tính nhạc. * Thực hiện nhiệm vụ HT: - Bích Khê là nhà thơ có nhiều tìm tòi, cách tân trong HS thực hiện nhiệm vụ. phong trào Thơ mới (1932 – 1945). * Báo cáo thảo luận: 1 – 2 - Một số tập thơ của ông: Tinh huyết (1939), Mấy dòng HS trả lời câu hỏi. Các HS thơ cũ (1988), Tinh hoa (1997), khác nhận xét, bổ sung. b. Tác phẩm
- * Kết luận, nhận định: GV - Xuất xứ: Tiếng đàn mưa nằm trong tập thơ Tinh hoa nhận xét câu trả lời của HS (tập hợp các sáng tác của Bích Khê từ năm 1938 đến năm 1944). - Bố cục: + Phần 1 (ba khổ thơ đầu): hoa rụng cùng mưa (cảnh mưa rơi). - Phần 2 (khổ thơ cuối): lệ rơi cùng mưa (tâm trạng của khách tha hương). 2.3. Khám phá văn bản a. Mục tiêu - HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong bài thơ Tiếng đàn mưa như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát. - HS nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB. - HS nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB văn học. b. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. c. Sản phẩm: Câu trả lời, PHT d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM * Giao nhiệm vụ HT: Gv chia lớp thành 4 II. Khám phá văn bản nhóm 1. Tìm hiểu một số yếu tố thi luật - Nhóm 1,3: Thảo luận theo PHT số 2 của thơ song thất lục bát được 1. Chỉ ra đặc điểm về số tiếng của thơ song thể hiện trong bài thơ thất lục bát trong khổ thơ sau: a. Số tiếng trong mỗi câu thơ Mưa hoa rụng, mưa hoa xuân rụng Mưa hoa rụng, mưa hoa xuân rụng Mưa xuống lầu, mưa xuống thềm lan Mưa xuống lầu, mưa Mưa rơi ngoài nẻo dặm ngàn xuống thềm lan Nước non rả rích giọng đàn mưa xuân. Mưa rơi ngoài nẻo dặm ngàn .................................................................... Nước non rả rích giọng đàn mưa .................................................................... xuân. .................................................................... Kết hợp đan xen từng cặp câu 2. Chỉ đặc điểm về vần của thơ song thất 7 tiếng (song thất) với từng cặp lục bát trong khổ thơ sau: câu 6 và 8 tiếng (lục bát) Rơi hoa kết mưa còn rả rích Em hiệu ứng hai câu trên: cặp Càng mưa rơi cánh tịch bóng dương câu 7 tiếng; 2 câu dưới: cặp lục bát Bóng dương với khách tha hương thay cho dòng in đậm Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi. * Vần .................................................................... Rơi hoa kết mưa còn rả .................................................................... rích .................................................................... Càng mưa rơi cánh tịch bóng dương
- .................................................................... Bóng dương với khách tha hương .................................................................... Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi. - Nhóm 2,4: Thảo luận theo PHT số 3 - Vần lưng (yêu vận): còn, tịch, 1. Em hãy xác định và nhận xét về thanh hàng điệu trong khổ thơ sau: - Vần chân (cước vận): rích, dương, Lầu mưa xuống, thêm lan mưa xuống hương Cùng nước non hoa rụng mưa xuân vọng, phơ, đưa, nhà. Mưa rơi ngoài nội trên ngàn Tuân thủ quy tắc về vần Nghe trong ý khách giọt đàn mưa rơi. * Thanh điệu 2. Em hãy xác định và nhận xét về vần Lầu mưa xuống, thêm lan (B) mưa trong khổ thơ sau: xuống(T) Mưa hoa rụng, mưa hoa xuân rụng Cùng nước non (B) hoa rụng (T) Mưa xuống lầu, mưa xuống thềm lan mưa xuân(B) Mưa rơi ngoài nẻo dặm ngàn Mưa rơi (B) ngoài nội (T) trên Nước non rả rích giọng đàn mưa xuân. ngàn (B) .................................................................... Nghe trong (B) ý khách (T) giọt .................................................................... đàn(B) mưa rơi. (B) .................................................................... Tuân thủ quy tắc thanh điệu .................................................................. * Nhịp .................................................................. Mưa hoa rụng, / mưa hoa xuân .................................................................. rụng Mưa xuống lầu, / mưa xuống * Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện thềm lan nhiệm vụ. Mưa rơi / ngoài nẻo dặm ngàn * Báo cáo thảo luận: 1 – 2 nhóm trả lời câu Nước non rả rích / giọng đàn mưa hỏi. Các hs khác nhận xét, bổ sung. xuân. * Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả Tuân thủ quy tắc về nhịp lời của HS * Giao nhiệm vụ HT: Hs thảo luận nhóm 4-6 2. Tìm hiểu cảnh mưa rơi và tâm em theo PHT số 4 trạng của khách tha hương * Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện a. Cảnh mưa rơi nhiệm vụ. - Bức tranh đẹp về cảnh hoa rụng * Báo cáo thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trả lời cùng mưa: Cảnh hoa rụng cùng câu hỏi. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ mưa được khắc hoạ qua hình ảnh sung. hoa xuân rụng, mưa xuống lầu, * Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả xuống thềm lan, rơi khắp nẻo dặm lời của HS ngàn. - Mưa rơi không chỉ là hiện tượng tự nhiên mà còn được nhìn nhận như một cảnh đẹp, lãng mạn, nơi mưa và hoa xuân cùng nhau tạo nên một không gian đẫm sắc thơ. - Hoa xuân rụng trong mưa không chỉ là sự kết thúc của một mùa
- gợi lên không gian u buồn man mác nơi mà vẻ đẹp tươi mới của hoa xuân không còn. b. Tâm trạng của khách tha hương - Khổ thơ cuối chuyển từ cảnh mưa rơi sang tâm trạng của khách tha hương, nơi “mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi”. Từ cơn mưa vật chất chuyển thành cơn mưa trong tâm hồn, những giọt mưa đồng điệu với nỗi buồn, nỗi nhớ của khách tha hương Nổi bật tâm trạng u buồn, cô đơn và nỗi nhớ nhà của người xa xứ. - “Bóng dương với khách tha hương”: thể hiện sự cô đơn, buồn bã của con người và sự lạnh lẽo của không gian vào thời điểm mà chỉ còn “bóng dương” và lữ khách cô độc đang tự chiêm nghiệm, suy tư, đối diện với nỗi niềm lạc lõng của kẻ xa xứ. - Cảnh mưa và tâm trạng của khách tha hương hoà quyện vào nhau, tạo nên một thể thống nhất, nơi không gian bên ngoài và thế giới nội tâm gặp gỡ, đồng cảm. * Giao nhiệm vụ HT: Theo em, VB có những 3. Tìm hiểu một số nét đặc sắc nét đặc sắc nghệ thuật nào? nghệ thuật của tác phẩm * Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện - Sử dụng một số biện pháp tu từ đặc nhiệm vụ. sắc: điệp ngữ, ẩn dụ,... * Báo cáo thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trả lời - Sử dụng hệ thống hình ảnh giàu câu hỏi. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ sức gợi. Ví dụ: mưa hoa, hoa rụng, sung. bóng tà dương... * Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả - Ngôn ngữ: giàu tính nhạc, phù lời của HS hợp với việc miêu tả nỗi buồn man mác, sâu lắng. * Giao nhiệm vụ HT: Em có ấn tượng nhất 4. Chia sẻ, kết nối với điều gì ở bài thơ? Vì sao? Gợi ý: * Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện - Ấn tượng nhất với tình cảm yêu nhiệm vụ. quê hương của người khách tha * Báo cáo thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trả lời hương vì: câu hỏi. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ + Tình cảm ấy đã bao trùm, trở sung. thành điểm nhấn trong bài thơ.
- * Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả + Đây là tình cảm thiêng liêng, quý lời của HS giá mà hầu hết mọi người đang có và phải có. + Qua tình cảm yêu quê hương của nhân vật trữ tình, thấy được một tâm hồn nặng lòng với quê hương của nhà thơ Bích Khê. 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: - Khái quát lại chủ đề, nghệ thuật của văn bản; - Một số lưu ý khi đọc văn bản thơ song thất lục bát b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM * Giao nhiệm vụ HT: III. Luyện tập - Em hãy đọc diễn cảm bài thơ một 1. Chủ đề, nghệ thuật lần nữa và tự tổng kết bài học bằng - Chủ đề: Khám phá vẻ đẹp mong manh, tinh hình thức sơ đồ với hai nội dung: tế của bức tranh mưa xuân đồng thời tái hiện chủ đề, nghệ thuật của bài thơ. tâm trạng u buồn, sự cô đơn và nỗi nhớ quê - Em hãy rút ra một số lưu ý khi hương sâu sắc của kẻ xa xứ. đọc hiểu thơ song thất lục bát - Nghệ thuật: hệ thống biện pháp tu từ đặc sắc, * Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hình ảnh độc đáo, ngôn ngữ giàu nhạc tính. hiện nhiệm vụ. 2. Cách đọc hiểu thơ song thất lục bát * Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả - Xác định và phân tích một số yếu tố về thi lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, luật như vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một bổ sung. khổ thơ; * Kết luận, nhận định: GV nhận - Xác định và phân tích tình cảm, cảm xúc, xét câu trả lời của HS cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB; - Chỉ ra những nét đặc sắc trong nghệ thuật của tác phẩm, tìm chủ đề của VB, -... HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và
- thực tiễn. b. Nội dung: Hs viết đoạn văn thực hiện nhiệm vụ để kết nối bài học với cuộc sống. c. Sản phẩm: Đoạn văn và sản phẩm thơ, tranh vẽ,... của Hs d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM * Giao nhiệm vụ HT: Viết đoạn Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu cầu về văn (khoảng 7 – 9 câu) nêu cảm nội dung và hình thức. Có thể theo gợi ý sau: nghĩ của em về bài thơ Tiếng đàn - Về nội dung đoạn văn: HS nêu cảm nghĩ của mưa. mình về bài thơ Tiếng đàn mưa. * Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực - Về hình thức đoạn văn: HS viết đoạn văn theo hiện nhiệm vụ. một cấu trúc rõ ràng (diễn dịch, quy nạp, song * Báo cáo thảo luận: Các nhóm gửi song hoặc phối hợp), viết đúng chính tả, dùng sản phẩm vào nhóm zalo của lớp từ ngữ phù hợp, đặt câu đúng ngữ pháp, đảm * Kết luận, nhận định: GV nhận bảo số câu theo quy định. xét sản phẩm của Hs

