Đề thi GDCD Lớp 6 giữa học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Quang Phục (Có đáp án + Ma trận)

docx 8 trang Tú Anh 12/12/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi GDCD Lớp 6 giữa học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Quang Phục (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_gdcd_lop_6_giua_hoc_ki_ii_nam_hoc_2024_2025_truong_th.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi GDCD Lớp 6 giữa học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Quang Phục (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS QUANG PHỤC NĂM HỌC 2024-2025 TỔ XÃ HỘI MÔN : Giáo dục công dân 6 Thời gian: 45 phút (tiết 26) I. MA TRẬN T ỉ lệ Mức độ đánh giá Tổng % Nội điểm Chủ đề TT dung/đơn vị TNKQ Tự luận kiến thức Nhiều lựa chọn “Đúng – Sai” 1 Vận Vận Vận Vận Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu dụng dụng dụng dụng 1 Chủ đề Tự nhận 2 câu 2 6 thức bản câu thân 0,5 đ 0,5 5% 2 Chủ đề Ứng phó với 2 0,5 1câu 0,5 0,5 0,5 1 3 1 7 các tình câu câu câu câu câu câu câu câu huống nguy hiểm 0,5 đ 0,5 đ 1 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 1 ,5đ 1,5 đ 1,5 đ 45 3 Chủ đề Tiết kiệm 0,5 0,5 1 0,5 0,5 1 0,5 1,5 8 câu câu câu câu câu câu câu câu 0,5 0,5 1 1 đ 1 đ 1 0,5 1,5 đ đ đ đ đ đ 30 CĐ 9 Công dân 4 4 4 4 20% 4 nước cộng câu câu câu
  2. hòa XHCN Việt Nam 1 điểm 1 1 1 đ đ đ Tổng số câu 6 6 1 1,5 1,5 1 1 8 7,5 2,5 Tổng số 3,0 4,0 3,0 4,0 3,0 3,0 điểm Tỉ lệ % 30 40 30 40 30 30 II. BẢNG ĐẶC TẢ Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá Chủ đề/ Nội dụng đơn vị TNKQ TL TT Yêu cầu cần đạt chương kiến thức Nhiều lựa chọn “ Đúng – sai” Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Hiểu VD Biết - Nêu được thế nào là tự nhận thức bản Tự nhận thức 2 thân;biết được ý nghĩa của tự nhận thức 1 Chủ đề 6 bản thân Câu bản thân. NLI,II .Ứng phó với - Biết được các tình huống nguy hiểm đối 0,5 các tình huống với con người. 0,5 câu nguy hiểm - Nêu được những hậu quả của tình huống câu NL nguy hiểm đối với con người. NL I 2 I,II - Hiểu: xác định được cách ứng phó với một 1câu 2 số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an NL NL II toàn. II
  3. Chủ đề - Vận dụng: 0,5 0,5 7 Thực hành cách ứng phó với một số tình câu câu huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn. NL NL III I,II Biết: 0,5 - Nêu được khái niệm của tiết kiệm. câu NL Tiết kiệm I,II Chủ đề 8 Hiểu:Nêu được biểu hiện của tiết kiệm (thời 0,5 gian, tiền bạc, điện, nước ). câu NL I - Giải thích được ý nghĩa của tiết kiệm. 0,5 câu 3 NL II -VD: Thực hành tiết kiệm trong cuộc sống, học tập. 0,5 2 1 - Phê phán những biểu hiện lãng phí (thời câu câu câu gian, tiền bạc, đồ dùng ). NL NL NL - Nhận xét, đánh giá việc thực hành tiết II, III III kiệm của bản thân và những người xung III quanh.
  4. Công dân nước - Khái niệm công dân; căn cứ xác định công cộng hòa XHCN dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Việt Nam Nam. - Nêu được quy định của Hiến Pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về 4 câu 4 câu 4 Chủ đề 9 quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. NLI,II NLI,II - Bước đầu thực hiện được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Tổng số câu 6 6 1 1,5 1,5 1 1 Tổng số điêm 3.0 4.0 3.0 Tỷ lệ % 70% 30% Ghi chú: I – Năng lực điều chỉnh hành vi II – Năng lực phát triển bản thân III – Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH
  5. ĐỀ MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 (Thời gian làm bài: 45 phút không kể giao đề) *Chú ý:- Đề bài có 4 trang; HS làm bài vào đề PHẦN I. (3.0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. ( Lựa chọn đáp án đúng nhất ) Câu 1: Tự nhận thức bản thân là A. luôn nói theo sự thật. B. luôn tự tin vào bản thân C. biết nhìn nhận đánh giá đúng về bản thân mình.D. biết chia sẻ, giúp đỡ người khác. Câu 2. Hành vi nào thể hiện tự nhận thức bản thân? A. Chấp nhận tất cả những điều mà người khác nói về mình. B. Trong học tập nếu có vấn đề gì không hiều thì mạnh dạn hỏi thầy giáo. C. Học đàn vì bố mẹ muốn mình học. D. Không bao giờ hỏi điều mình băn khoăn. Câu 3. Công dân là A. người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định. B. người dân của một nước, được hưởng tất cả các quyền theo pháp luật qui định. C. người dân của một nước, phải làm tất cả các nghĩa vụ được pháp luật qui định. D. người dân của nhiều nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định Câu 4: Công dân là người dân của một nước, theo qui định của pháp luật A. được hưởng quyền và làm nghĩa vụ. B. phải có trách nhiệm với cộng đồng. C. phải có nghĩa vụ với cộng đồng. D. được hưởng tất cả quyền mình muốn. Câu 5: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch A. nhiều nước. B. nước ngoài. C. quốc tế. D. Việt Nam. Câu 6. Quốc tịch là A. căn cứ xác định công dân của một nước. B. căn cứ xác định công dân của nhiều nước. C. căn cứ xác định công dân của nước ngoài. D. căn cứ để xác định công dân đóng thuế. Câu 7: Công dân mang quốc tịch Việt Nam là A. người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam. B. trẻ em sinh ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam và cha không rõ là ai. C. trẻ em sinh ra ở Việt Nam có cha mẹ là người không quốc tịch nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam. D. tất cả A, B, C đều đúng. Câu 8: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? A. trẻ em sinh ra ở Việt Nam có cha mẹ là người không quốc tịch nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam. B. người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam. C. người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam. D. trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam và cha không rõ là ai. Câu 9: Công dân mang quốc tịch Việt Nam là A. người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam. B. người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam. C. người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
  6. D. chuyên gia người nước ngoài làm việc lâu năm tại thổ Việt Nam. Câu 10: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? A. Trẻ em có cha mẹ là công dân của Việt Nam. B. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam. C. Người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam. D. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam, cha không rõ là ai. Câu 11:Tình huống nào dưới đây không gây nguy hiểm đến con người? A. Bạn A được bố dạy bơi ở bể bơi của nhà văn hóa huyện. B. Khu chung cư nhà bạn B đang xảy ra hỏa hoạn lớn. C. Các bạn đang tụ tập tắm ở khu vực bãi biển cấm. D. Bạn T lội qua suối để về nhà trong lúc trời mưa to. Câu 12: Dấu hiệu ban đầu nào dưới đây để chúng ta nhận biết về đám cháy? A. Khói, mùi cháy khét.B. Ánh lửa, khói đen. C. Ánh lửa, khói nghi ngút.D. Khói, ánh lửa, tiếng nổ, mùi cháy. PHẦN II. (4.0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc thông tin, trả lời đúng (Đ) hoặc sai (S) vào sau mỗi phương án/ nhận định. Câu 1. Từ hôm được mẹ mua cho chiếc điện thoại để tiện liên lạc, Hùng không muốn rời nó lúc nào. Ngoài những giờ học trên lớp, Hùng lại mở điện thoại lướt web, lên mạng xã hội tán chuyện với bạn bè, chơi điện tử nên đã sao nhãng việc học hành. Cô giáo và bố mẹ đã nhắc nhở nhưng Hùng vẫn không thay đổi vì cho rằng đó là cách để thư giãn, giảm bớt căng thẳng sau giờ học. Nhận định a Hùng đã biết cách sắp xếp thời gian hợp lý giữa học tập và giải trí. b Việc Hùng chơi điện thoại nhiều không làm giảm kết quả học tập mà chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, như mỏi mắt, mất ngủ hoặc thiếu tập trung. Nếu tiếp tục như vậy, Hùng có thể bị mất kiến thức, sa sút thành tích và gặp khó khăn trong học tập. c Việc Hùng chơi điện thoại như trên là lãng phí thời gian.Thay vì chỉ chơi game hay lướt mạng xã hội, Hùng có thể đọc sách, tập thể dục hoặc trò chuyện trực tiếp với bạn bè để giải tỏa căng thẳng. d Hùng cần dành thời gian học tập trước, sau đó mới giải trí để tránh ảnh hưởng đến kết quả học tập. Câu 2: Mai là học sinh lớp 9, bố mẹ cho Mai 500.000 đồng mỗi tháng để chi tiêu, Mai luôn dành ra 200.000 đồng để tiết kiệm vào ống heo. Sau 6 tháng, Mai đã có 1.200.000 đồng. Khi trường tổ chức một cuộc thi vẽ tranh, cô muốn mua bộ màu cao cấp nhưng khá đắt. Nhờ số tiền tiết kiệm được, Mai có thể tự mua mà không cần xin thêm từ bố mẹ. Nhận định a Nhờ tiết kiệm, Mai có thể đạt được điều mong muốn mà không phụ thuộc vào người khác. b Mai tiết kiệm được 1.200.000 đồng sau 6 tháng. c Mai cần tiết kiện tiền lâu dài chứ k nên mua màu vẽ. Chi tiêu như vậy chứng tỏ Mai chưa biết tiết kiệm. d Bố mẹ cho Mai tiền để chi tiêu, đảm bảo sức khỏe. Mai không nên tiết kiệm trong số tiền này. Mai chỉ nên tiết kiệm từ những khoản thu nhập bất ngờ.
  7. Câu 3. Minh, một học sinh lớp 7, cùng bạn bè đi dã ngoại trong rừng theo sự hướng dẫn của thầy cô. Trong lúc mải mê chụp ảnh, Minh đi lạc khỏi nhóm và không còn thấy ai xung quanh. Cậu bắt đầu hoảng sợ, lo lắng. Cậu gọi to nhưng không có ai trả lời. Nhận định a Minh cần Bình tĩnh, không hoảng loạn và suy nghĩ cách giải quyết. b Để không gặp phải tình huống nguy hiểm thì tốt nhất chúng ta không nên ra khỏi nhà. c Khi đi tham quan, trải nghiệm bản thân luôn phải có sự chuẩn bị, đề phòng và học kỹ năng xử lí tình huống khi bị lạc. d Minh cần hét to liên tục để mọi người tìm được. Câu 4. Trong giờ học buổi chiều, Lan và các bạn ngửi thấy mùi khét và phát hiện có khói bốc lên từ phòng thí nghiệm gần lớp. Ngọn lửa bắt đầu lan rộng do các thiết bị điện và hóa chất dễ cháy. Việc làm nào sau đây là đúng? Việc làm nào sai? Nhận định a Lan vội vàng lấy nước để hất vào đám lửa đang cháy. b Lan chạy vào phòng thí nghiệm để cứu các đồ đạc trong phòng. c Một bạn học sinh gần công tắc đã kịp thời tắt cầu dao điện để tránh chập cháy lan rộng. d Lan nhanh chóng hô to để mọi người biết, Mọi người dùng khăn, áo bịt mũi chạy ra nơi an toàn. Phần III. TỰ LUẬN (3.0 điểm) Câu 1: (1.5 điểm) Trên đường đi học về, có người lạ đi theo H giới thiệu là người quen của mẹ, mẹ nhờ đón H về. a. Theo em tình huống trên có phải là tình huống nguy hiểm không, Tại sao? b. Chúng ta cần làm gì để ứng phó với tình huống nguy hiểm? Câu 2: (1.5 điểm) Tiết kiệm là gì? Vì sao chúng ta phải biết tiết kiệm? Hãy kể ít nhất 5 việc mà em đã làm để góp phần tiết kiệm điện, nước, thời gian và đồ dùng học -----HẾT------
  8. ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – GDCD 6 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3.0 điểm) * Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0.25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án C B A A D A D C A C A A PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. * Mỗi ý đúng được 0.25 điểm. Câu a b c d 1 S S Đ Đ 2 Đ Đ S S 3 Đ S Đ S 4 S S Đ Đ Câu hỏi Nội dung Điểm a. Theo em tình huống trên có là tình huống nguy hiểm vì người lạ 0,75 tự nhận là người quen của mẹ có nguy cơ là người chuyên đi bắt cóc trẻ em và mẹ sẽ không bao giờ nhờ người mà con mình không Câu 1 biết mặt đi đón con hộ. (1.5 điểm) b. Cách ứng phó khi gặp tình huống nguy hiểm cho trẻ em như: Tìm 0,75 kiếm sự hỗ trợ, có thể kêu cứu hoặc trốn chạy. Nếu bị bắt cóc có thể tìm cách để lại dấu vết, thông tin để báo cho người thân, công an hoặc người xung quanh - Tiết kiệm là chi dùng hợp lí, đúng mức thời gian, sức lực, tiền bạc 0.25 của mình và của người khác. - Ý nghĩa: Tiết kiệm giúp chúng ta biết quý trọng sức lao động của Câu 2 bản thân và của người khác; giảm gánh nặng cho gia đình, thể hiện 0,5 ( 1,5 điểm) lối sống văn minh; có điều kiện giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, cuộc sống ổn định, dễ thành công.. - HS kể được ít nhất 5 việc làm thể hiện tính tiết kiệm nước, điện 0,75 hoặc đồ dùng học tập.