Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Hưng (Có ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Hưng (Có ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024_2025_truong_tieu_h.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Hưng (Có ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 CUỐI KÌ 1 Năm học 2024-2025 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, kĩ năng T T T T T T Số điểm N L N L N L 1. Đọc hiểu văn bản - Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết trong bài đọc; nêu đúng ý nghĩa của chi tiết, hình ảnh trong bài. Số câu 2 1 1 1 5 - Hiểu ý chính của đoạn văn. - Giải thích được chi tiết đơn giản trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin đơn giản từ bài đọc. - Nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân vật hoặc chi Số điểm 1,0 1,0 1,0 1,0 4,0 tiết trong bài đọc; liên hệ chi tiết trong bài với thực tiễn để rút ra bài học đơn giản. 2. Kiến thức Tiếng Việt - Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ theo 2 chủ Số câu 2 1 1 1 5 điểm đã học: Trên con đường học tập và Nghệ thuật muôn màu. - Nêu công dụng dấu gạch ngang, viết câu sử dụng dấu gạch ngang. - Xác định được điệp từ, điệp Số điểm 1,0 1,0 1,5 0,5 4,0 ngữ và nêu tác dụng. - Xác định được kết từ hoặc cặp kết từ trong câu; đặt câu có sử dụng kết từ. Số câu 4 1 1 2 1 1 10 Tổng Số điểm 2,0 1,0 1,0 2,5 0,5 1,0 8,0 Tỉ lệ 40% 40% 20% 100%
- Trường Tiểu học Đông Hưng KIỂM TRA CUỐI NĂM GT1 Kí SỐ PHÁCH: Họ tên:........................................... MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Năm học 2023 - 2024 Lớp:............................................... Thời gian: 60 phút GT2 Kí Số BD:.......................................... (Không kể thời gian giao đề) Điểm Lời nhận xét Chữ kí GK 1 Chữ kí GK 2 SỐ PHÁCH: 1. Đọc thành tiếng và nghe nói: 2 điểm - Đọc thành tiếng (1,5 điểm): Học sinh bắt thăm và đọc một bài tập đọc từ tuần 10 đến tuần 17. - Nghe nói (0,5 điểm): Học sinh bắt thăm và nêu một bài nói và nghe: Cuốn sách tôi yêu, Lợi ích của việc tự học, Chương trình nghệ thuật em yêu thích. 2. Đọc hiểu và KT Tiếng Việt: 8 điểm Đọc thầm bài văn sau: MÀU TRẮNG HAY MÀU ĐEN Hồi còn học ở Tiểu học, tôi đã có lần tranh cãi kịch liệt với một bạn cùng lớp. Tôi đã quên mất cãi nhau về chuyện gì rồi nhưng không bao giờ quên được bài học đã học được ngày hôm ấy. Hôm đó, tôi tin chắc là mình đúng còn bạn mình sai. Và dĩ nhiên, bạn tôi cũng tin là bạn ấy đúng còn tôi sai. Cô giáo đã dạy chúng tôi một bài học quan trọng. Cô cho chúng tôi lên đứng trước lớp, để bạn ấy đứng một phía bên bàn cô và tôi đứng phía bên kia. Giữa bàn cô để một vật tròn to. Tôi thấy rõ ràng vật ấy màu đen. Cô hỏi thì bạn ấy trả lời màu “ trắng”. Tôi không thể tin được bạn ấy có thể bảo là màu “trắng”trong khi rõ ràng mười mươi là màu “đen”! Thế là cuộc võ mồm lại nổ ra giữa tôi và bạn tôi về màu sắc của vật để trên bàn. Cô giáo bèn bảo chúng tôi đổi chỗ cho nhau rồi hỏi bây giờ chúng tôi thấy màu gì. Thì ra vật ấy có hai mặt với hai màu khác nhau. Vì vậy khi tôi đổi sang đứng chỗ của bạn ấy đứng lúc trước thì thấy vật có màu “ trắng”đúng như bạn ấy nói. Còn bạn sau thì đổi sang chỗ tôi cũng có màu “đen” như tôi đã thấy. Các bạn thấy đấy, ngày ấy cô giáo tôi đã dạy tôi một bài học rất quan trọng: mình phải đứng ở vị trí của người khác và nhìn vào sự việc bằng đôi mắt của người ấy thì mới có thể thật sự hiểu được quan điểm của họ. Lã Lan Phương Câu 1. (0,5 điểm): Chuyện gì xảy ra với hai bạn nhỏ trong câu chuyện? A. Hai bạn cãi nhau kịch liệt vì không thống nhất ý kiến với nhau. B. Hai bạn cãi nhau vì không hiểu đúng ý nhau.
- C. Hai bạn tranh nhau một món đồ chơi. Câu 2. (0,5 điểm): Cô giáo đã làm gì để giúp hai bạn hiểu ra sự việc ? A. Cô cho hai bạn cùng quan sát một đồ vật rồi nói xem đồ vật có màu gì? B. Cô đặt một vật có hai mặt với hai màu khác nhau , để hai bạn đứng hai phía rồi đổi chỗ xem mình thấy màu gì? C. Cô cho hai bạn đứng lên trước lớp rồi giải thích cho hai bạn hiểu . Câu 3: (0,5 điểm): Kết quả hai bạn đã nhận ra điều gì? A. Khi đổi chỗ không có gì thay đổi. B. Cô muốn đánh lạc hướng để mình không cãi nhau . C. Khi đổi chỗ thì mình đã nhìn thấy vật có màu khác, đúng như bạn mình đã nhìn thấy. Câu 4. (0,5 điểm): Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Câu 5. (1 điểm): Cô giáo đã dạy cho bạn nhỏ trong chuyện bài học gì? Câu 6. (1,0 điểm): Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong trường hợp dưới đây: Việt Nam tự hào về Giáo sư Tạ Quang Bửu – nhà khoa học, nhà giáo dục đa tài, uyên bác. (Gia Huy) A. Đánh dấu các ý liệt kê B. Nối các từ ngữ trong một liên danh C. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Câu 7.(1,5 điểm): Chọn kết từ phù hợp điền vào chỗ trống: của, mà, và. Trẻ em là mầm non, là tương lai .đất nước, là những người cần tình yêu thương . sự chăm sóc đầy đủ. Không chỉ quan tâm tới đời sống vật chất lẫn tinh thần của các em .. còn luôn dạy dỗ, bảo ban để các em trở nên tốt hơn. Câu 8. (0,5 điểm): Điền kết từ, cặp kết từ thích hợp vào chỗ chấm: ................. bạn em học Toán giỏi ................. bạn ấy học Tiếng Việt cũng giỏi. A. V .nên B. Nếu .thì C. Không những .mà . Câu 9: (1 điểm): Xác định điệp từ, điệp ngữ trong đoạn thơ dưới đây? Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường. Nhớ Người những sáng tinh sương
- Ung dung yên ngựa trên đường suối reo. Nhớ chân Người bước lên đèo Người đi, rừng núi trông theo bóng Người A. Ông Cụ. B. Sương. C. Nhớ, Người. Câu 10. (1 điểm): Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong trường hợp dưới đây: Thầy Ngô Thì Sĩ nhà nghèo, lại hay mượn sách vào ban đêm, các bạn hỏi cậu lấy đèn dầu mà đọc. Cậu vui vẻ chỉ lên mặt trăng: – Đã có ngọn đèn lớn, ngọn đèn vĩnh cửu kia. (Theo Tuệ An) 3. Viết (10 điểm): Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong cuốn sách em đã đọc hoặc trong một bộ phim hoạt hình em đã xem. Bài làm ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

