Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 5 giữa học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Hưng (Có ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 5 giữa học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Hưng (Có ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_tieng_viet_lop_5_giua_hoc_ki_ii_nam_hoc_2024_202.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 5 giữa học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Hưng (Có ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 GIỮA KÌ 2 Năm học 2024-2025 1. Đọc thành tiếng và nghe nói: 2 điểm - Đọc thành tiếng: 1,5 điểm - Nghe nói: 0,5 điểm (HS đọc một đoạn hoặc cả bài đã học trong sách Tiếng Việt 5- Tập 2 từ tuần 19 đến tuần 26 và trả lời 1 câu hỏi của bài.) 2. Đọc hiểu và KT Tiếng Việt: 8 điểm Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, kĩ năng T T T T T T Số điểm N L N L N L 1. Đọc hiểu văn bản - Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết trong bài đọc; nêu đúng ý nghĩa của chi tiết, hình ảnh trong bài. Số câu 2 2 1 5 - Hiểu ý chính của đoạn văn. - Giải thích được chi tiết đơn giản trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin đơn giản từ bài đọc. - Nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân vật hoặc chi Số điểm 1,0 2,0 1,0 4,0 tiết trong bài đọc; liên hệ chi tiết trong bài với thực tiễn để rút ra bài học đơn giản. 2. Kiến thức Tiếng Việt - Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ theo 2 chủ Số câu 2 1 1 1 5 điểm đã học: Vẻ đẹp cuộc sống và Hương sắc trăm miền. - Xác định câu ghép, cách nối các vế câu ghép, đặt câu ghép, thêm vế câu để tạo câu ghép hoàn chỉnh. Số điểm 1,0 1,0 1,5 0,5 4,0 - Xác định cách liên kết câu trong đoạn văn( lặp từ, dùng từ ngữ nối, thay thế từ). - Xác định từ loại, từ đa nghĩa, từ đồng nghĩa. Số câu 4 1 2 1 1 1 10 Tổng Số điểm 2,0 1,0 2,0 1,5 0,5 1,0 8,0
- Tỉ lệ 40% 40% 20% 100% 3. Viết: 10 điểm - Viết bài văn tả người ( tả người thân em yêu quý nhất ; một người để lại cho em ấn tượng; một người gặp một vài lần khiến em nhớ mãi.) - Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc ( một lễ hội ở địa phương; một hoạt động ngoại khóa của trường hoặc của lớp; hoạt động gói bánh chưng ngày Tết)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG HƯNG KIỂM TRA GIỮA KÌ II Số Năm học: 2024 - 2025 phách Họ tên .................................................... Môn Tiếng Việt - Lớp 5 Lớp:..........SBD...................................... (Thời gian làm bài: 60 phút) .................................................................................................................................................. Điểm Nhận xét của giáo viên Số .................................................................................. phách .................................................................................. I. Đọc thành tiếng và nghe nói (2 điểm) : Học sinh bắt thăm và đọc một bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26. Giáo viên kết hợp hỏi một câu hỏi của bài. II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (8 điểm) Đọc thầm bài văn sau: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều. Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, như gọi thấp xuống những vì sao sớm. Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn. Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà. Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ. Có cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi. Sau này tôi mới hiểu đấy là khát vọng. Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!” Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi. (Theo Tạ Duy Anh) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1: (0,5 điểm-M1) Đám trẻ mục đồng thả diều ở đâu? A. Trên bãi thả B. Ngoài đồng C. Sân bóng D. Sườn đê Câu 2. (0,5 điểm-M1) Chi tiết nào trong bài miêu tả niềm vui thích được thả diều của bọn trẻ một cách mạnh mẽ nhất? A. Chúng tôi hò hét nhau thả diều thi B. Chúng tôi vui sướng đến phát dại C. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng D. Bay đi diều ơi! Bay đi
- Câu 3. (1 điểm-M2) Để gợi tả vẻ đẹp bầu trời đêm trong câu: “Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ” tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? A. Điệp từ B. So sánh C. Nhân hóa D. So sánh và nhân hóa Câu 4: (1 điểm-M2) Em hãy chọn đáp án nêu ý nghĩa của bài đọc trên? A. Cánh diều mang theo những ước vọng xa xăm, được đặt chân tới những vùng đất mới mẻ của đám trẻ mục đồng. B. Cánh diều chất chứa những suy tư và nỗi buồn của đám trẻ mục đồng già dặn trước tuổi. C. Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều lơ lửng trên tầng mây. D. Nỗi băn khoăn, lo lắng về cuộc sống mưu sinh của đám trẻ mục đồng mỗi khi nhìn cánh diều tuổi thơ. Câu 5. (1 điểm-M3) Em hiểu thế nào về ý nghĩa của câu văn: “Tuổi thơ tôi được nâng lên từ những cánh diều.” Câu 6.(0,5 điểm - Mức 1) Câu: Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Từ “tôi” trong câu trên thuộc từ loại nào? A. Danh từ B. Tính từ C. Động từ D. Đại từ Câu 7.(0,5 điểm - Mức 1) Từ “ăn” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc? Chọn câu trả lời đúng. A. Mỗi bữa bé ăn một bát cơm. B. Em phải ngoan không thì bố cho ăn đòn đấy. C. Tàu vào cảng ăn than. D. Chị Hoa thật ăn ảnh. Câu 8.(0,5 điểm - Mức 3) Các câu văn “Ben là thần đồng âm nhạc. Từ bé, cậu đã được mẹ mình - một nhạc công chuyên nghiệp dạy chơi pi-a-nô.” được liên kết với nhau bằng cách nào? A. Lặp từ ngữ. B. Thay thế từ ngữ.
- C. Dùng từ ngữ nối D. Vừa thay thế từ ngữ vừa dùng từ ngữ nối. Câu 9 .(1 điểm - Mức 1) Xác định các vế của câu ghép và gạch 1 dưới chủ ngữ, gạch 2 gạch dưới vị ngữ của các vế câu ghép sau. Nhưng năm nay, nhà Hiên nghèo quá, bố mất sớm, mẹ phải vất vả kiếm sống. ........................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Câu 10. ( 1,5 điểm – Mức2 ) Dùng cặp kết từ để đặt một câu ghép nói về việc giữ gìn vệ sinh trường lớp: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... III. Viết (10 điểm) Đề bài: Tả một người thân mà em yêu quý nhất. Bài làm ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

