Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 3 cuối học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Hưng (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang Tú Anh 26/12/2025 250
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 3 cuối học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_tieng_viet_lop_3_cuoi_hoc_ki_ii_nam_hoc_2024_202.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 3 cuối học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Hưng (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 CUỐI NĂM Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc thành tiếng 4 đ * Đọc hiểu văn bản - Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc. Số câu 3 1 3 1 - Hiểu nội dung của bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc. - Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp. 2. Đọc - Nhận biết được hình ảnh, nhân vật hoặc hiểu Số điểm 1.5 1 1.5 0,5 Phần chi tiết trong bài đọc; Biết liên hệ những và I điều đọc được với bản thân và thực tế. kiến * Kiến thức Tiếng Việt thức - Tìm, hiểu một số từ ngữ chỉ sự vật, chỉ Số câu 2 1 2 1 3 3 Tiếng hoạt động, từ chỉ đặc điểm về các chủ Việt đề; Cảnh đẹp non sông; Đồng quê yêu dấu; Anh em ruột thịt; Bảo vệ tổ quốc Biết đặt câu và trả lời câu hỏi theo các kiểu câu: Bằng gì? Vì sao? Để làm gì?... Số điểm 1.0 0.5 1.0 1 1.5 1.5 Câu có hình ảnh so sánh. - Nhận biết và đặt được câu cảm, câu khiến, câu kể.
  2. - Biết cách dùng dấu ngoặc kép, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than, dấu hỏi chấm - Từ vựng: Từ có nghĩa giống nhau và có nghĩa trái ngược nhau Số câu 5 1 2 1 1 6 4 Tổng: Số điểm 2.5 0.5 1.0 1.0 1.0 3.0 3.0 Phần 1. Viết chính tả Viết 4 đ II 2. Tập làm văn
  3. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG HƯNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II Họ và tên : .. Môn : Tiếng Việt - Lớp 3 Lớp: . - SBD: . - Phòng số: .. Năm học 2024 - 2025 ( Thời gian làm bài 60 phút) Nhận xét Số phách .. ..................................................................... .. Phần I: Kiếm tra đọc ( 10 điểm) 1.Đọc thành tiếng (4 điểm) 2. Đọc hiểu (6 điểm) CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển. Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na. Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học. Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
  4. Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn. Theo Tâm huyết nhà giáo Câu 1 (0,5 điểm) Nết là một cô bé như thế nào? A. Thích chơi hơn thích học. B. Thương chị. C. Yêu mến cô giáo. D. Có hoàn cảnh bất hạnh. Câu 2 (0,5 điểm) Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt? A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi. B. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường. C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ. D. Nết học yếu nên không thích đến trường. Câu 3 (0,5 điểm) Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn? A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về. B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình. C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học. D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của Nết trên báo. Câu 4 (0,5 điểm) Cô giáo đã làm gì để giúp Nết? A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn. B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn. C. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường. Câu 5: (1,0 điểm) Khi nghe cô giáo kể Na cảm thấy thế nào về Nết ? .................................................................................................................................. ............................................................................................................................. . .................................................................................................................................. ............................................................................................................................. . Câu 6 (1,0 điểm) Qua câu chuyện, em đã học tập được điều gì? ..................................................................................................................................
  5. ............................................................................................................................. . .................................................................................................................................. ............................................................................................................................. . Câu 7 (0,5 điểm) Thành phần được in đậm trong câu trả lời cho câu hỏi nào? “Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em.” A. Khi nào? B. Ở đâu? C. Bằng gì? D. Thế nào? Câu 8 ( 0.5 điểm) Em hãy chuyển câu kể sang câu cảm. Bạn Lan học giỏi. . Câu 9 ( 0.5 điểm) Em hãy viết tiếp để tạo thành câu so sánh Giọt sương long lanh ................................................................................ Câu 10 ( 0.5 điểm) Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì? Vua Trần hỏi Hưng Đạo Vương: “ Thế giặc năm nay thế nào?” A. Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật. B. Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. D. Tất cả các ý trên. II.Kiểm tra viết ( 10 điểm) 1.Chính tả (Nghe-viết) (4 điểm) Viết ( Nghe – viết) Bài : “Bài học của gấu”. Sách Tiếng Viết 3- Tập 2/ 57. 2.Tập làm văn ( 6 điểm) Viết đoạn văn ngắn từ 7- 9 câu nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp đất nước. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM I. Phần: Kiến thức Tiếng Việt ( 6 điểm)
  6. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 7 Câu 10 D A B C A C Câu 5 ( 1.0 điểm) TL: Na cảm thấy vui và tự hào về chị mình. Câu 6( M3 -1.0 điểm) TL: Qua câu chuyện em cần phải biết yêu thương giúp đỡ người xung quanh mình, đặc biệt là người có hoàn cảnh khó khăn. Câu 8( M3- 0.5 điểm) TL :Giọt sương long lanh như hạt ngọc. Câu 9 (M2 – 0,5 điểm) TL: Bạn Lan học giỏi quá! II. Kiểm tra viết ( 10 điểm) 1. Chính tả (Nghe-viết) (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu (viết khoảng 65 - 70 chữ/15 phút) - Chữ viết rõ ràng, viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ - Viết đúng chính tả. Sai mỗi lỗi: trừ 0,2 điểm (lỗi giống nhau trừ một lần điểm) 2. Phần Tập làm văn ( 6 điểm) - Viết đoạn văn:Viết đúng chủ đề, đủ số câu (7- 9).Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp.