Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 giữa học kì II - Năm học 2023-2024 (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 giữa học kì II - Năm học 2023-2024 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_ngu_van_8_giua_hoc_ki_ii_nam_hoc_2023_2024_co_da.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 giữa học kì II - Năm học 2023-2024 (Có đáp án + Ma trận)
- TIẾT 103, 104 - ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ STT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kiến Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng thức 1 Đọc hiểu - Nhận diện được - Phân tích một số căn - Nêu được những Thơ một số yếu tố dấu cứ để xác định tình thay đổi trong suy hiệu về hình thức và cảm, cảm xúc và cảm nghĩ, tình cảm hoặc nội dung liên quan hứng chủ đạo của cách sống của bản đến đặc điểm của người viết. thân sau khi đọc tác thể loại thơ: thể loại, - Phân tích nét độc đáo phẩm. hình ảnh, cảm xúc, của bài thơ được thể - Liên hệ những nội nhân vật trữ tình hiện qua từ ngữ, hình dung nêu trong văn ảnh, bố cục mạch cảm bản với những vấn đề xúc. của xã hội đương đại - Phân tích tác dụng của . một số biện pháp tu từ trong văn bản - Phân tích được chủ - Nhận diện một số đề, tư tưởng, thông dấu hiện về hình điệp của văn bản thức và nội dung - Phân tích được vai trò liên quan đến đặc của tưởng tượng trong điểm của thể loại tiếp nhận văn bản văn Truyện truyện: đề tài, chủ học, cốt truyện đơn đề, bối cảnh, nhân tuyến và cốt truyện đa vật,ngôn ngữ, hành tuyến. động
- Số câu 2 2 1 5 Số điểm 1.5 2.0 1.5 5.0 Tỉ lệ 15% 20% 15% 50% 2 Viết- - Viết đoạn văn ghi - Nhận diện kiểu bài - Xác định được các -Thực hiện đúng yêu lại cảm nghĩ về một - Đảm bảo nguyên nội dung chi tiết, các cầu của kiểu bài (bố bài thơ tự do. tắc trình bày ( bố yếu tố cần triển khai cục, sử dụng phù hợp - - Viết bài văn phân cục, chính tả, chữ liên quan đến đối các phương thức biểu tích tác phẩm văn viết). tượng, vấn đề đạt theo kiểu bài). học - Kết nối nội dung, vấn đề với cá nhân, rút ra thông điệp - Có phát hiện ý tưởng mới mẻ/ cách diễn đạt, trình bày độc đáo. Số câu 1 Số điểm 0.5 2.0 2.5 5 Tỉ lệ 5% 20% 25% 50% Tổng tỉ lệ 20% 40% 40% 100%
- ĐỀ BÀI I. ĐỌC – HIỂU ( 5 điểm) Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi Không có gì tự đến đâu con Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa Mùa bội thu trải một nắng hai sương. Không có gì tự đến, dẫu bình thường Phải bằng cả đôi tay và nghị lực. Như con chim suốt ngày chọn hạt Năm tháng bao dung nhưng khắc nghiệt lạ kỳ (Trích “Không có gì tự đến” – Nguyễn Đăng Tấn) Câu 1 (0.5 điểm). Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? Câu 2 (1,0 điểm). Chỉ ra những hình ảnh cho thấy “không có gì tự đến” trong đoạn thơ: Không có gì tự đến đâu con. Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa. Mùa bội thu phải một nắng hai sương, Câu 3 (1.0 điểm). Nêu tác dụng biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong hai câu thơ: Phải bằng cả đôi tay và nghị lực. Như con chim suốt ngày chọn hạt? Câu 4 (1.0 điểm) Em có suy nghĩ gì về lời khuyên của cha mẹ được thể hiện trong bài thơ? Câu 5: (1,5 điểm). Đọc đoạn thơ, em thấy mình cần có thái độ và hành động như thế nào trước tình cảm mà cha mẹ dành cho mình? II. Viết (5,0 điểm) Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về đoạn thơ trên. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn: Ngữ văn lớp 8 Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 Thể thơ tự do 0,5 2 Những hình ảnh cho thấy “không có gì tự đến” trong đoạn thơ: 1,0 Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa. Mùa bội thu phải một nắng hai sương 3 - Biện pháp tu từ: so sánh “Như con chim suốt ngày chọn hạt” 1,0 - Tác dụng:
- + Làm cho câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm, gây ấn tượng đối với người đọc, người nghe. + So sánh con người với “con chim chọn hạt” nhằm nhấn mạnh, làm nổi bật sự chăm chỉ, nỗ lực, kiên trì, cố gắng không ngừng nghỉ của con người. Qua đó khẳng định vai trò của ý chí, nghị lực trong cuộc sống. + Thể hiện thái độ trân trọng, ngợi ca ý nghĩa của lòng kiên trì, sự bền bỉ, ý chí nghị lực vươn lên trong cuộc sống. 4 Qua đoạn thơ “Không có gì tự đến” của Nguyễn Đăng Tấn, cảm 1,0 nhận được những tâm tư, tình cảm và lời khuyên dạy đầy sâu sắc, chân thành của cha mẹ dành cho con cái. + Cha mẹ muốn con hiểu rằng không có điều gì tự nhiên đến mà không cần sự nỗ lực. Những thành quả ngọt ngào đều phải trải qua quá trình tích lũy và rèn luyện gian khổ. + Từ những lời nhắn nhủ này, cảm nhận được tình yêu thương và sự quan tâm sâu sắc của cha mẹ dành cho con. Họ không chỉ muốn con hiểu về giá trị của lao động mà còn muốn con biết trân trọng những gì mình đạt được qua sự cố gắng. + Cha mẹ muốn con nhận thức rằng cuộc sống có những lúc bao dung, cho con cơ hội nhưng cũng rất khắc nghiệt. Con phải luôn chuẩn bị tinh thần để đối mặt với những thử thách đó. + Những lời nhắn nhủ này không chỉ là tình yêu thương mà còn là hành trang quý báu để con vững bước trên con đường đời. 5 Thái độ và hành động cần có đối với cha mẹ: 1,5 + Cần trân trọng và biết ơn cha mẹ. Hãy luôn nhớ rằng tình yêu và sự chăm sóc của cha mẹ là điều quý giá. + Cần quan tâm, yêu thương cha mẹ của mình. Hãy luôn cư xử lễ phép và dành tình cảm chân thành cho họ. + Cần giúp đỡ, chăm sóc và hiếu thảo với cha mẹ. + Phải không ngừng nỗ lực học tập và tu dưỡng đạo đức, đem đến niềm vui, niềm tự hào cho cha mẹ. II. Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về đoạn thơ 5,0 a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: 0.5 Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp làm rõ nội dung trọng tâm của đoạn văn: Xác định được các ý phù hợp để tập trung làm rõ nội dung đoạn văn, sau đây là một số gợi ý: * Giới thiệu nhan đề, tác giả và nêu cảm nghĩ chung về bài thơ. 0.5 * Trình bày cảm nghĩ về nét độc đáo của bài thơ trên hai phương diện nội 1,0 dung và nghệ thuật:
- - Trình bày cảm nghĩ về nội dung (mạch cảm xúc, chủ đề, thông điệp...) của bài thơ: + Lời nhắn nhủ của người cha với con: “Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa”, “hoa thơm phải trải qua nắng lửa” trải qua khó khăn thử thách bằng chính nghị lực và bàn tay của mình vượt qua khắc nghiệt, gian khó của cuộc sống để nhận hoa thơm, quả ngọt, nhắn nhủ con hãy giữ vững tinh thần, ý chí và nghị lực, tin vào bản thân mình và không ngừng nỗ lực vươn lên. + Những định hướng cuả người cha cho con về con đường phía trước: “dài rộng biết bao nhiêu” nhưng điều quan trọng là con phải biết “giữ cây vươn thẳng”, tự giác và nghiêm khắc với bản thân. - Trình bày cảm nghĩ về nghệ thuật: Biết khai thác các tín hiệu nghệ 1,0 thuật đặc trưng của thơ (từ ngữ, hình ảnh, nhịp điệu, giọng thơ, biện pháp nghệ thuật ) + Các hình ảnh “Đường con đi dài rộng”, “năm tháng nụ xanh giữ cây vươn thẳng”, ‘Trời xanh chẳng bao giờ lặng” nhằm khẳng định đường đời lắm gian nan, con phải có ý chí, bản lĩnh, không được cúi đầu trước khó khăn, cám dỗ của cuộc đời; Không ai có thể sống thay con, chỉ có con mới quyết định được tương lai cuộc đời của mình. + Các hình ảnh ẩn dụ “Đường con đi dài rộng”, “năm tháng nụ xanh giữ 0,25 cây vươn thẳng”, ‘Trời xanh chẳng bao giờ lặng”, biện pháp nghệ thuật điệp cấu trúc, nhân hoá, so sánh vv + Thể thơ tự do, với hình thức phóng khoáng, cách gieo vần, ngắt nhịp linh 0,25 hoạt, giọng điệu thủ thỉ, tâm tình, thiết tha sâu lắng... giúp người đọc cảm nhận rõ hơn lời khuyên nhủ, dạy bảo đầy yêu thương và chân thành của cha mẹ. Những lời nhắn nhủ này không chỉ là tình yêu thương mà còn là hành trang quý báu để con vững bước trên con đường đời. + Hình ảnh thơ mộc mạc, thi vị. => Bài thơ thắm đượm tình phụ tử thiêng liêng, cao cả, thể hiện tình cảm sâu sắc, những lời răn dạy, khuyên nhủ của cha đối với con về bài học làm người qua những dẫn chứng minh hoạ, lời nhận xét khách quan về cuộc sống. * Sắp xếp được hệ thống các ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn. 0,5

