Đề kiểm tra Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Quang Phục (Có đáp án + Ma trận)

docx 17 trang Tú Anh 18/12/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Quang Phục (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_khoa_hoc_tu_nhien_lop_7_giua_hoc_ki_ii_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Quang Phục (Có đáp án + Ma trận)

  1. TRƯỜNG THCS QUANG PHỤC KHUNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 7 NĂM HỌC 2024 – 2025 a) Khung ma trận - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2 Tuần 26 - Thời gian làm bài: 60 phút. - Hình thức kiểm tra: 70% trắc nghiệm, 30% tự luận - Cấu trúc: - Phần trắc nghiệm gồm 3 phần + Phần 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). (4 phương án chọn 1 đáp án đúng) gồm 10 câu( C1-C10)); mỗi câu đúng 0,3 điểm. + Phần 2: Câu trắc nghiệm đúng, sai (2 điểm). Gồm 2 câu(C11,C12) 8 ý, mỗi câu gồm 4 ý a, b, c, d. Chọn “Đúng” hoặc “Sai”. Một 1 ý làm đúng được 0,25 điểm. + Phần 3: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm). Gồm 4 câu ( C13,C14,C15,C16), mỗi câu đúng 0,5 điểm. - Phần tự luận (3 điểm) gồm 3 câu (C17,C18,C19)
  2. I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ Tỉ lệ Mức độ đánh giá Tổng % điểm Chủ Nội dung/đơn vị TNKQ Tự luận T đề/Chươn kiến thức Nhiều lựa chọn “Đúng - Sai” Trả lời ngắn T g Biết Hiểu Vận Biết Hiểu Vận Biết Hiểu Vận Biết Hiểu Vận dụng dụng dụng dụng Chương VI 1. Nam Châm 2,4đ 1 Từ 2. Từ trường 1câu 1câu 1câu 1câu 1câu (8 tiết 3. Chế tạo nam châm /0.3đ /0.3đ /0.3đ /0.5đ /1đ điện 2 Chương VII4. Khái quát về trao 1câu 0.3đ Trao đổi đổi chất và chuyển /0.3đ chất và hóa năng lượng chuyển hóa (1 tiết) năng lượng 5. Quang hợp ở thực 1câu 1ý 1ý 1câu 1.3đ (24 tiết vật(3 tiết) /0.3đ /0.25 /0.25 /0.5đ đ đ 6. Một số yếu tố ảnh 1câu 1ý 0.55đ hưởng đến quang hợp /0.3đ /0.25 (2 tiết) đ 7. Thực hành: Chứng 1ý 1câu 0.75đ minh quang hợp ở cây /0.25 /0.5đ xanh (2 tiết) đ 8. Hô hấp tế bào 1câu 1.0đ
  3. (2 tiết) /1đ 9. Một số yếu tố ảnh 1câu 1ý 0.55đ hưởng đến hô hấp tế /0.3đ /0.25 bào (2 tiết) đ 1câu 1ý 0.55đ 10. Thực hành: Hô /0.3đ /0.25 hấp ở thực vật (2 tiết) đ 1câu 1ý 1câu 1.05đ 11. Trao đổi khí ở /0.3đ /0.25 /0.5đ sinh vật (3 tiết) đ 12. Vai trò của nước 1ý 1câu 1.25đ và chất dinh dưỡng /0.25 /1đ đối với sinh vật đ (3 tiết) 13. Trao đổi nước và 1câu 0.3đ chất dinh dưỡng ở /0.3đ thực vật(1 tiết) Tổng số câu 4 câu 3 câu 3 câu 3 ý 3 ý 2 ý 2 câu 2 câu 1câu 1câu 1câu 19 câu 1,2đ 0,9đ 0,9đ 0,75đ 0,75đ 0,5đ 1 đ 1 đ /1đ /1đ /1đ Tổng số câu/điểm 10 câu/3đ 2 câu/2đ 4 câu/2đ 1câu 1câu 1câu 10 /1đ /1đ /1đ điểm Tỉ lệ % 30% 20% 20% 30% 100%
  4. 2. BẢN ĐẶC TẢ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ Số câu hỏi ở mức độ đánh giá TNKQ Tư luận Chủ Nội dung/ Nhiều lựa chọn Đúng - Sai Trả lời ngắn T đề Mức đơn vị kiến Yêu cầu cần đạt Vậ T /Chươ độ thức Biế Hiể n Biế Hiể Vận Biế Hiể Vận Vận ng Biết Hiểu t u dụn t u dụng t u dụng dụng g - Nêu được vật liệu có C1 C13 tính chất từ bị hút bởi nam châm, vật liệu không có tính chất từ - Nam không bị hút. châm - Nêu được vùng không Chủ - Từ gian bao quanh một nam Nhận 1 đề 1: trường châm (hoặc dây dẫn biết Từ - Chế tạo mang dòng điện), mà vật nam châm liệu có tính chất từ đặt điện trong nó chịu tác dụng lực từ, được gọi là từ trường. - Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ
  5. bằng mạt sắt và nam châm. - Nêu được khái niệm đường sức từ. - Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau. - Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm. - Hiểu được một dây C2 dẫn mang dòng điện tạo ra trường từ bao quanh nó. - Mô tả được cấu tạo và Thôn hoạt động của la bàn. g -Vẽ được đường sức từ C17 hiểu quanh một nam châm. - Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa học) khẳng định được Trái Đất có từ trường. - Tiến hành thí nghiệm để nêu được: Vận + Tác dụng của nam dụng châm đến các vật liệu khác nhau; + Sự định hướng của
  6. thanh nam châm (kim nam châm). - Sử dụng la bàn để tìm C3 được hướng địa lí. - Vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm. - Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi được từ trường của nó bằng thay đổi dòng điện. 2 Chươ – Phát biểu được khái C4 ng niệm trao đổi chất và VII: chuyển hoá năng lượng. Trao – Nêu được vai trò trao C5 đổi đổi chất và chuyển hoá chất năng lượng trong cơ thể. và – Nêu được một số yếu C6 C1 Nhận chuyể tố chủ yếu ảnh hưởng 1 biết n hóa đến quang hợp. ý A năng - Nêu được khái niệm; C7 C18 lượng nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ); - Nêu được khái niệm; C8 C1 nguyên liệu, sản phẩm 2
  7. của hô hấp. Viết được ý A phương trình hô hấp (dạng chữ) - Nêu được một số yếu 12 - Vai trò tố chủ yếu ảnh hưởng ý B trao đổi đến quang hợp, hô hấp chất và tế bào chuyển -Nêu được vai trò của C11 hoá năng nước và các chất dinh ý B lượng. dưỡng đối với cơ thể - Quang sinh vật. hợp ở thực – Mô tả được một cách C11 vật. tổng quát quá trình ý C - Các yếu quang hợp ở tế bào lá tố ảnh cây: Nêu được vai trò lá hưởng đến cây với chức năng C14 quang hợp. quang hợp. Nêu được - Hô hấp tế Thôn khái niệm, nguyên liệu, bào. g sản phẩm của quang - Các yếu hiểu hợp. Viết được phương tố ảnh trình quang hợp (dạng hưởng đến chữ). Vẽ được sơ đồ hô hấp tế diễn tả quang hợp diễn bào. ra ở lá cây, qua đó nêu - Trao đổi được quan hệ giữa trao khí ở sinh đổi chất và chuyển hoá vật. năng lượng.
  8. -Vai trò – Mô tả được một cách C11 của nước tổng quát quá trình hô ý D và chất hấp ở tế bào (ở thực vật dinh và động vật): Nêu được dưỡng đối khái niệm; viết được với sinh vật phương trình hô hấp -Trao đổi dạng chữ; thể hiện được nước và hai chiều tổng hợp và chất dinh phân giải. dưỡng ở – Sử dụng hình ảnh để C9 thực vật mô tả được quá trình C15 trao đổi khí qua khí khổng của lá. – Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu tạo của khí khổng, nêu được chức năng của khí khổng. –Dựa vào sơ đồ (hoặc mô hình) nêu được thành phần hoá học và cấu trúc, tính chất của nước. -Mô tả được quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng, lấy được ví dụ ở thực vật và động vật
  9. – Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích C16 được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh. – Vận dụng hiểu biết về C12 hô hấp tế bào trong thực ý C C19 tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô,...). – Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực vật vào Vận thực tiễn dụng - Vận dụng được những kiến thức về trao đổi khí ở thực vật, động vật và người trong trồng trọt, bảo vệ cơ thể và môi trường sống để có hệ hô hấp khỏe mạnh. – Vận dụng được những hiểu biết về C12 ý D trao đổi chất và chuyển hoá năng C10 lượng ở thực vật vào thực tiễn (ví dụ giải
  10. thích việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây). -Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật vào thực tiễn (ví dụ về dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống, ...). TRƯỜNG THCS QUANG PHỤC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN MÔN: KHTN 7 NĂM HỌC 2024 – 2025
  11. Thời gian: 60 phút, không kể thời gian giao đề *Chú ý: Đề bài có 03 trang; HS làm bài trực tiếp trên đề. Họ và tên: ..Lớp:7 Điểm Lời phê của thầy, cô PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm) Trong mỗi câu hỏi từ 1 đến 10, hãy chọn chữ cái in hoa đứng trước phương án trả lời đúng duy nhất vào bảng dưới đây: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án Câu 1. Lực từ tác dụng lên kim nam châm đặt tại vị trí nào trên hình bên là mạnh nhất? A. Vị trí 1. B. Vị trí 2. C. Vị trí 3. D. Vị trí 4. Câu 2. Trong các hình sau, hình nào biểu diễn đúng chiều của đường sức từ của một thanh nam châm thẳng? A. B.
  12. C. D. Câu 3. Từ trường của Trái Đất mạnh nhất ở những vùng nào? A. Ở vùng xích đạo.B. Ở vùng Bắc Cực. C. Ở vùng Nam Cực. D. Ở vùng Bắc Cực và Nam Cực. Câu 4. Phát biểu nào sai? A. Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. B. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển. C. Ở mỗi sinh vật trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra không đồng thời. D. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể cảm ứng và vận động. Câu 5. Sản phẩm của quá trình quang hợp ở cây xanh là A. Glucose và oxygen. B. Glucose và carbon dioside. C. Carbon dioxide và nước. D. Tinh bột và oxygen. Câu 6. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò đối với A. Sự chuyển hóa của sinh vật. B. Sự biến đổi các chất. C. Sự trao đổi năng lượng. D. Sự sống của sinh vật. Câu 7. Sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác gọi là: A. Chuyển hóa năng lượng. B. Giải phóng năng lượng. C. Tích lũy năng lượng.D. Giải phóng hoặc tích lũy năng lượng. Câu 8. Trong thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua quá trình nảy mầm của hạt, bước 1 chúng ta cần: A. Loại bỏ hạt lép, mọt hoặc bị vỡ. B. Ngâm hạt trong nước ấm. C. Cho hạt vào chỗ tối. D. Ngâm hạt trong nước nóng. Câu 9. Cơ quan chính của thực vật thực hiện trao đổi khí là: A. Rễ. B. Thân. C. Lá. D. Hoa. Câu10. Nước có vai trò quan trọng với thực vật vì:
  13. A. Là dung môi hòa tan các chất. B. Tạo năng lượng trực tiếp cho cây. C. Là nguồn cung cấp nitrogen. D. Là chất thải của quá trình quang hợp. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm) ( Trong câu 11,12 hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý A,B,C,D ở mỗi câu) Câu 11. Các nhận định sau đúng hay sai khi nói về quang hợp ở cây xanh: Ý Nội dung Đúng/Sai A Quang hợp xảy ra ở bào quan ti thể. B Các chất được vận chuyển trong mạch gỗ có chứa sản phẩm quang hợp C Nhiệt độ thấp nhất của cây ở vùng ôn đới có thể quang hợp là -50C, cây ở vùng nhiệt đới là 40C D Quang hợp chỉ xảy ra khi có ánh sáng. Câu 12. Các nhận định sau đúng hay sai khi nói về hô hấp ở tế bào: Ý Nội dung Đúng/Sai Thực vật trao đổi khí với môi trường chủ yếu thông qua khí A khổng ở lá cây. Khi cây thiếu ánh sáng và nước, quá trình trao đổi khí sẽ bị hạn B chế. Ở đa số các loài thực vật, khí khổng chủ yếu tập trung ở mặt C trên của lá. Lau bụi cho lá là một biện pháp giúp quá trình trao đổi khí ở D thực vật diễn ra thuận lợi. Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm) (Trong các câu từ 13 đến 16, hãy viết câu trả lời vào chỗ mà không cần trình bày lời giải chi tiết) Câu 13. Cho các đồ vật: đinh sắt, chậu nhôm, khóa đồng,vòng bạc, dây thép. Có bao nhiêu đồ vật bị nam châm hút ? Trả lời : ....................................................... Câu 14. Theo khuyến nghị năm 2012 của Viện dinh dưỡng quốc gia, trẻ em ở tuổi vị thành niên cần 40 mL nước/ 1kg thể trọng mỗi ngày. Theo khuyến nghị trên nếu một học sinh lớp 7 có cân nặng 45kg thì uống bao nhiêu lít nước trong một ngày?
  14. Trả lời:.................................................................................................................. Câu 15. Dựa vào nhu cầu về cường độ ánh sáng có thể chia thực vật thành mấy nhóm? Trả lời: ...................................................................................................... Câu 16. Cho các loại nông sản: Khoai tây, rau muống, dưa hấu, lạc, thóc. Có mấy loại nông sản được dùng với cách bảo quản tốt nhất là phơi khô, để nơi khô ráo, thoáng khí? Trả lời: . .. PHẦN IV. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 17. (1đ) Em hãy vẽ hình dạng và chiều của các đường sức từ của một thanh nam châm thẳng và cho biết độ mạnh yếu của từ trường phụ thuộc như thế nào vào các đường sức từ. Câu 18. (1đ) So sánh tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu và một nhân viên văn phòng. Giải thích sự khác nhau đó. Câu 19. (1đ): Nêu vai trò của nước đối với sinh vật. Điều gì sẽ xảy ra nếu sinh vật bị thiếu nước? TRƯỜNG THCS QUANG PHỤC ĐÁP ÁN ĐỀ CHUNG GIỮA HỌC KỲ TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN II MÔN: KHTN 7 NĂM HỌC 2024 – 2025 Thời gian: 60 phút, không kể thời gian giao đề PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A C D C A D A A C A Phần II. Trắc nghiệm Đúng- Sai (2 điểm).(Mỗi ý được 0,25 điểm)
  15. Câu 11: STT Nội dung Đúng/Sai A Quang hợp xảy ra ở bào quan ty thể Sai B Các chất được vận chuyển trong mạch gỗ có chứa sản phẩm Sai quang hợp. C Nhiệt độ thấp nhất của cây ở vùng ôn đới có thể quang hợp là Đúng -50C, cây ở vùng nhiệt đới là 40C D Quang hợp chỉ xảy ra khi có ánh sáng. Đúng Câu 12: STT Nội dung Đúng/Sai Thực vật trao đổi khí với môi trường chủ yếu thông qua khí A Đúng khổng ở lá cây. Khi cây thiếu ánh sáng và nước, quá trình trao đổi khí sẽ bị hạn B Đúng chế. Ở đa số các loài thực vật, khí khổng chủ yếu tập trung ở mặt C Sai trên của lá. Lau bụi cho lá là một biện pháp giúp quá trình trao đổi khí ở D Đúng thực vật diễn ra thuận lợi. Phần III: Trắc nghiệm điền câu trả lời ngắn (2 điểm) (mỗi ý được 0,5 điểm) Câu 13: 2 Câu 14: 1,8 Câu 15: 2 Câu 16: 2 PHẦN IV: TỰ LUẬN (3 điểm) Câu số Nội dung/ đáp án Điểm
  16. Câu 17 0,5 - Đường sức từ dày thì từ trường mạnh 0,5 - Đường sức từ thưa thì từ trường yếu hơn Câu 18 - Tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu nhanh hơn một 0,5 nhân viên văn phòng. - Giải thích: Sự khác nhau đó là do vận động viên đang thi đấu cần nhiều năng lượng hơn nên quá trình hô hấp tế bào diễn ra nhanh hơn để cung cấp đủ năng lượng cho các hoạt động thi đấu của vận động 0,5 viên. Khi đó, vận động viên phải hô hấp nhanh mới cung cấp đủ oxygen cho hoạt động hô hấp tế bào đồng thời đào thải kịp thời khí carbon dioxide do hoạt động hô hấp tế bào thải ra.
  17. Câu 19 - Vai trò của nước đối với sinh vật.Là thành phần chủ yếu 0,25 tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể sinh vật. - Là nguyên liệu và môi trường của nhiều quá trình sống trong cơ thể như quá trình quang hợp, tiêu hóa, hấp thụ chất dinh 0,25 dưỡng. Là dung môi hòa tan nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể. 0,25 - Góp phần vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể.Góp phần điều hòa nhiệt độ cơ thể. - Sinh vật bị thiếu nước thì quá trình sống cơ bản sẽ bị rối loạn 0,25 và có thể bị chết.