Đề kiểm tra Kho học tự nhiên Lớp 9 giữa học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Quang Phục (Có đáp án + Ma trận)

docx 19 trang Tú Anh 18/12/2025 170
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Kho học tự nhiên Lớp 9 giữa học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Quang Phục (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_kho_hoc_tu_nhien_lop_9_giua_hoc_ki_ii_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra Kho học tự nhiên Lớp 9 giữa học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Quang Phục (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG THCS QUANG PHỤC MA TRẬN , BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 1. Ma trận - Thời điểm kiểm tra: Tuần 26 - Thời gian làm bài: 60 phút. - Hình thức kiểm tra: 100% trắc nghiệm với 3 dạng thức: Nhiều lựa chọn ( 55%; đúng sai 30%; trả lời ngắn 15%) - Cấu trúc: ( theo cấu trúc đề thi vào 10 tại QĐ 1039/SGDĐT) - Phần trắc nghiệm gồm 3 phần +Phần 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5,5 điểm). (4 phương án chọn 1 đáp án đúng) gồm 22 câu ( C1-C22); mỗi câu đúng 0,25 điểm. + Phần 2: Câu trắc nghiệm đúng, sai (3 điểm). Gồm 3 câu (C23 – C25) 12 ý, mỗi câu gồm 4 ý a, b, c, d. Chọn “Đúng” hoặc “Sai”. Một 1 ý làm đúng được 0,25 điểm. + Phần 3: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). Gồm 6 câu ( C26 -C 31), mỗi câu đúng 0,25 điểm.
  2. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ Tỉ lệ Mức độ đánh giá % điểm Nội dung/đơn vị Chủ TNKQ TT kiến thức đề/Chươn Nhiều lựa chọn “Đúng - Sai” Trả lời ngắn g Vận Vận Vận Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu dụng dụng dụng Chương Bài 11. Điện trở. Định 4c/ 1c/ 2 ý/ 2 ý/ 2c/ 2.75đ III: luật Ôm; 1.0đ 0.25đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ Điện Bài 12. Đoạn mạch nối (7 tiết) tiếp, song song. Chương Bài 17. Một số dạng 1c 0.25đ V: Năng năng lượng. /0.25đ 1 lượng với cuộc sống (2t) Chương Bài 41. Đột biến gen; 1c 0.25đ XI – Bài 42. Nhiễm sắc thể /0.25đ 2 XII. Di và bộ NST. truyền (2t) Chương Bài 18. Tính chất chung 8c/ 4c/ 4 ý/ 4 ý/ 3c/ 5.75đ VI: KL. của kim loại; 2.0đ 1.0đ 1đ 1đ 3 0.75đ Sự khác Bài 19. Dãy hoạt động
  3. nhau cơ hóa học; bản giữa Bài 20. Tách kim loại PK và và việc sử dụng hợp KL kim; (16 tiết) Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại. 4 Chương X: Bài 33. Sơ lược về hoá 2c/ 1c/ 1c/ 1.0 đ Khai thác học vỏ Trái Đất và khai 0.5đ 0,25đ 0.25đ tài nguyên thác tài nguyên từ vỏ từ vỏ Trái Trái Đất; Đất (3 tiết) Bài 34. Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate. Tổng số câu 16 6 0 0 6 ý( 6 ý( 0 0 6 31 1.5) 1.5) Tổng số điểm 5,5 3,0 1,5 10,0 Tỉ lệ % 55 30 15 100 BẢN ĐẶC TẢ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HKII Mức độ đánh giá Chủ Nội Yêu cầu cần đạt TNKQ TTđề/Chươn dung/đơn vị Nhiều lựa chọn “Đúng - Sai” Trả lời ngắn
  4. g kiến thức Biết Hiểu Vận Biết Hiểu Vận Biết Hiểu Vận dụng dụng dụng Chương Bài 11. Điện - Nêu được : Công thức tính điện trở C1,C2, III: Điện trở. Định luật chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận C3,C4 (7 tiết) Ôm; với hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn dây Bài 12. Đoạn dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó mạch nối - Nêu được công thức tính điện trở tiếp, song tương đương của đoạn mạch một chiều song. nối tiếp, song song - Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: C5 C23 ý Trong đoạn mạch điện mác nối tiếp, a,b cường độ dòng điện là như nhau cho mọi điểm; trong đoạn mạch điện mắc song song, tổng cường độ dòng điện trong các nhánh bằng cường độ dòng điên chay trong mạch chính. - Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong một đoạn mạch điện mắc nối tiếp -Sử dụng công thức đã cho để tính được C23 ý C26- điện trở của một đoạn dây dẫn. c,d C27 - Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một chiều mắc nối tiếp, mắc song song trong một số trường hợp đơn giản. - Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp, song song trong
  5. một số trường hợp đơn giản. Chương Bài 17. Một Nêu được năng lượng tái tạo là gì ? ưu C6 1 V: Năng số dạng năng nhược điểm của một số năng lượng tái lượng với lượng. tạo ? cuộc sống (2t) Chương Bài 41. Đột– Phát biểu được khái niệm đột biến C7 2 XI – XII. biến gen; Di truyền Bài 42. gene. Lấy được ví dụ minh hoạ. (2t) Nhiễm sắc Trình bày được ý nghĩa và tác hại thể và bộ của đột biến gene. NST. – Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể. Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng.
  6. Chương Bài 18. Tính Nêu được tính chất vật lí của kim loại. C8, 3 VI: KL. chất chung C9, Sự khác của kim loại; - Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, C10, nhau cơ Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, C11, bản giữa Au). C12, PK và KL - Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt C13, (16 tiết) Bài 19. Dãy động hoá học. C14, hoạt động - Nêu được phương pháp tách kim loại C15 hóa học; theo mức độ hoạt động hoá học của chúng. Bài 20. Tách - Nêu được khái niệm hợp kim. kim loại và - Nêu được thành phần, tính chất đặc việc sử dụng trưng của một số hợp kim phổ biến, quan hợp kim; trọng, hiện đại. - Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong cuộc sống Bài 21. Sự (than, lưu huỳnh, khí chlorine ). khác nhau cơ bản giữa phi - Trình bày được các giai đoạn cơ bản kim và kim sản xuất gang và thép trong lò cao từ loại. nguồn quặng chứa iron (III) oxide. - Hiểu được tính chất hoá học cơ bản C16, C24, của kim loại: Tác dụng với phi kim C17, C25 ý (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước C18, a,b hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric C19 acid (axit clohiđric), dung dịch muối. - Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng
  7. (nhôm, sắt, vàng...). - Hiểu một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid - Hiểu được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như: + Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide (sắt(III) oxit) bởi carbon oxide (oxit cacbon); + Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi phản ứng điện phân; + Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen và carbon (than). - Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide base. Vận dụng: C24, C28, - Ứng dụng của một số đơn chất phi kim C25 ý C29, C30 thiết thực trong cuộc sống (than, lưu c,d huỳnh, khí chlorine ). - Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim;
  8. Vận dụng để tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như: + Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide (sắt(III) oxit) bởi carbon oxide (oxit cacbon); + Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi phản ứng điện phân; + Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen và carbon (than); Làm bài tập liên quan. 4 Chương Bài 33. Sơ – Nêu được hàm lượng các nguyên tố C20, C31 X: Khai lược về hoá hoá học chủ yếu trong vỏ Trái Đất. C21 thác tài học vỏ Trái nguyên từ Đất và khai – Phân loại được các dạng chất chủ vỏ Trái thác tài yếu trong vỏ Trái Đất (oxide, muối, Đất (5 nguyên từ vỏ ...). tiết) Trái Đất; – Trình bày được nguồn đá vôi, thành Bài 34. Khai phần chính của đá vôi trong tự nhiên; thác đá vôi. Công nghiệp các ứng dụng từ đá vôi: sản phẩm đá silicate. vôi nghiền, calcium oxide, calcium Bài 35. Khai hydroxide, nguyên liệu sản xuất xi thác nhiên măng. liệu hoá – Nêu được một số ứng dụng quan thạch. Nguồn trọng của silicon (silic) và hợp chất carbon. Chu trinhg carbon của silicon.
  9. và sự ấm lên – Trình bày được sơ lược ngành công toàn cầu. nghiệp silicate. – Mô tả được các công đoạn chính sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng. – Nêu được khái niệm nhiên liệu hoá thạch. – Nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch – Nêu được một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố carbon trong tự nhiên (than, kim cương, carbon dioxide, các muối carbonate, các hợp chất hữu cơ). C22 – Nêu được khí carbon dioxide và methane là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu
  10. Hiểu: Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế, ... phục vụ cho sự phát triển bền vững. – Trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch và thực trạng của việc khai thác nhiên liệu hoá thạch hiện nay. – Trình bày được sản phẩm và sự phát năng lượng từ quá trình đốt cháy than, các hợp chất hữu cơ; chu trình carbon trong tự nhiên và vai trò của carbon dioxide trong chu trình đó. – Trình bày được nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo của methane (metan). – Trình bày được những bằng chứng của biến đổi khí hậu, thời tiết do tác động của sự ấm lên toàn cầu trong thời gian gần đây
  11. Vận dụng: - Dự đoán về các tác động tiêu cực trước mắt và lâu dài của biến đổi khí hậu. – Đề xuất được một số biện pháp giảm lượng khí thải carbon dioxide ở trong nước và ở phạm vi toàn cầu. Tổng số câu 16 6 0 0 1,5 1,5 0 0 6 Tổng số điểm 5,5 3,0 1,5 Tỉ lệ % 55 30 15
  12. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRƯỜNG THCS QUANG PHỤC Năm học 2024 - 2025 KHỐI 9 (Thời gian làm bài: 60 phút không kể giao đề) *Chú ý: Đề bài có 04 trang; HS làm bài vào trực tiếp vào đề. Họ và tên: ..Lớp: 9 Điểm Lời phê của thầy, cô Phần 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5,5 điểm) Trong mỗi câu hỏi từ 1 đến 22, hãy chọn chữ cái in hoa đứng trước phương án trả lời đúng duy nhất vào bảng dưới đây: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Đ/a Câu 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 Đ/a Câu 1. Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó. B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
  13. C. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng. D. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm. Câu 2. Đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc song song với điện trở R2 thì điện trở tương đương của đoạn mạch là 1 1 R1.R2 A. Rtđ = . B. Rtđ = . R1 R2 R1 R2 R1 R2 C. Rtđ = . D. Rtđ = R1 + R2. R1.R2 Câu 3. Chọn câu sai : A. Điện trở tương đương R của n điện trở r mắc nối tiếp : R = n.r r B. Điện trở tương đương R của n điện trở r mắc song song : R = n C. Điện trở tương đương của mạch mắc song song nhỏ hơn điện trở mỗi thành phần D. Trong đoạn mạch mắc song song cường độ dòng điện qua các điện trở là bằng nhau . Câu 4. Trong thí nghiệm khảo sát định luật Ôm, có thể làm thay đổi đại lượng nào trong số các đại lượng gồm hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở dây dẫn? A. Chỉ thay đổi hiệu điện thế. B. Chỉ thay đổi cường độ dòng điện. C. Chỉ thay đổi điện trở dây dẫn. D. Cả ba đại lượng trên. Câu 5. Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,6A. Nếu cường độ dòng điện chạy qua nó là 1A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là A. 12V. B. 9V. C. 20V. D. 18V. Câu 6 . Đâu không là ưu điểm của các nguồn năng lượng tái tạo? A. Ít tác động tiêu cực đến môi trường. B. Có khả năng bổ sung, tái tạo nhanh chóng. C. Rẻ tiền, là dạng chất đốt quan trọng trong đời sống cũng như sản xuất. D. Sẵn có trong tự nhiên để sử dụng. Câu 7. Dưa hấu có bộ NST lưỡng bội kí hiệu 2n=18. Tế bào rễ của loài này có số lượng NST là A. 9. B. 18. C. 27. D. 36.
  14. Câu 8. Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch acid HCl giải phóng khí hiddrogen? A. Fe. B. Ag. C. Cu. D. Au. Câu 9. Kim loại này thường được sử dụng làm nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể, tồn tại ở thể lỏng ngay điều kiện thường? A. Al. B. Ag. C. Hg. D. Fe. Câu 10. Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần? A. Mg, Al, Na. B. Al, Zn, Na. C. Na, Mg, Zn. D. Pb, Al, Mg. Câu 11. Kim loại nào sau đây tác dụng với nước thu được dung dịch kiềm? A. Mg. B. Fe. C. Na. D. Zn. Câu 12. Gang là hợp kim của sắt (iron) với carbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, Mn, S, trong đó hàm lượng carbon chiếm A. Từ 2% đến 6%. B. Dưới 2%. C. Từ 2% đến 5%. D. Trên 6%. Câu 13. Ứng dụng nào sau đây không phải của chlorine? A. Sản xuất muối ăn. B. Sản xuất chất dẻo. C. Khử trùng nước sinh hoạt. D. Sản xuất chất tẩy rửa. Câu 14. Carbon hoạt tính được dùng trong mặt nạ phòng độc là nhờ A. tính hấp phụ. B.tính hấp thụ. C. tính base. D. tính khử. Câu 15. Phi kim có tính dẫn điện là A. Lưu huỳnh. B. Phosphorus. C. Silicon. D. Carbon (than chì). Câu 16. Phương pháp nhiệt luyện với chất phản ứng CO có thể tách được kim loại nào sau đây ra khỏi oxide của nó? A. Fe. B. Na. C. K. D. Mg. Câu 17. Nguyên tố nào sau đây khi tác dụng với oxygen tạo ra oxide acid? A. Sodium. B. iron. C. lưu huỳnh. D. Magnesium. Câu 18. Nguyên tố nào sau đây khi tác dụng với oxygen tạo ra oxide base? A. Carbon. B. iron. C. lưu huỳnh. D. Phosphorus. Câu 19. Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây? A. Na. B. Ag. C. Ca. D. Fe.
  15. Câu 20. Thành phần chính của đá vôi là . B. CaSO4 B. SiO2. C. CaCO3. D. CaSiO3. Câu 21. Hiện tượng nào sau đây không phải nguồn phát thải khí CO2? A. Sự hô hấp của sinh vật. B. Sự hoà tan khí vào nước biển. C. Sự đốt cháy xăng dầu. D. Nạn cháy rừng. Câu 22. Để hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch, người ta không thực hiện hoạt động nào sau đây? A.Thay xe chạy xăng bằng xe chạy dầu. B. Tăng cường đi lại bằng xe buýt. C. Sử dụng điện gió, điện mặt trời. D. Ưu tiên sử dụng xăng sinh học. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (3 điểm) (Học sinh trả lời từ câu 23 đến câu 25. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai): Câu 23. Nói về định luật Ohm Ý Đúng/Sai a) Cường độ dòng điện qua đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở và tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch. b) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tích cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch với điện trở của đoạn mạch. c) Điện trở của đoạn mạch tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu mạch và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua mạch. d) Khi có dòng điện chạy trong đoạn mạch, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch tỉ lệ với điện trở đoạn mạch. Câu 24. Nhôm đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp nhờ vào tính chất nhẹ và khả năng chống ăn mòn, khi nói về tính chất của nhôm: Ý Đúng/Sai a) Nhôm có khả năng dẫn điện và nhiệt tốt nên được dùng nhiều trong dây điện thay cho đồng. b) Nguyên liệu sản xuất Aluminium là quặng Bauxite.
  16. c) Cho 2 mol Al phản ứng vừa đủ trong khí oxygen ở điều kiện chuẩn. Thể tíc của khí oxygen cần dùng là 37,185l. d) Khối lượng của oxide nhôm tạo thành trong phản ứng ở phần c là 102g. Câu 25. Khi so sánh tính chất của kim loại và phi kim ta thấy: Ý Đúng/Sai a) Kim loại thường có tính dẫn điện tốt, phi kim hầu như không dẫn điện ( trừ carbon than chì dẫn điện kém). b) Trong phản ứng hoá học giữa kim loại và phi kim, phi kim thường nhường electron còn kim loại lại nhận electron. c) Khi cho Na tác dụng với Cl2, sản phẩm tạo thành là NaCl có liên kết ion. d) Khi cho 23 g Na phản ứng hết với khí Cl2. Khối lượng muối ăn thu được là 58,5g. Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn ( 1,5 điểm) Trong các câu từ 26 đến 32, hãy viết câu trả lời vào chỗ . mà không cần trình bày lời giải chi tiết. Câu 26: Cho mạch điện như hình vẽ. + - A R1 R2 B Biết R1 = 4  ; R2 = 6  ; UAB = 18V. Tính cường độ dòng điện qua đoạn mạch AB? Trả lời..................................................................................................
  17. Câu 27. Một lò sưởi điện được đốt nóng bằng dây hợp kim có điện trở suất 1,1.106 Ωm, tiết diện dây đốt là 0,1 mm2. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu lò sưởi là 220 V thì cường độ dòng điện qua lò sưới là 5 A. Xác định chiều dài của dây đốt? Trả lời: ............................................................................................................ Câu 28. Một đồ vật bằng vàng tây, thành phần gồm có vàng và bạc, nặng 0,453g; trong đó, khối lượng vàng là 0,170g. Thành phần phần trăm khối lượng của vàng trong loại vàng tây đó là bao nhiêu? Trả lời: . .( làm tròn đến hàng thập phân phần mười) Câu 29. Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxide CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm mấy kim loại? Trả lời:................................................................................................................ Câu 30. Cho 5,6 g Fe vào 100 mL dung dịch hydrochloric acid. Phản ứng xảy ra vừa đủ. Nồng độ của acid đã dùng bằng bao nhiêu? Trả lời:.................................................................................................................. Câu 31: Để sản xuất vôi sống từ đá vôi, người ta tiến hành phân huỷ đá vôi ở nhiệt độ cao. Có mấy sản phẩm thu được (nếu hiệu suất là 100%) Trả lời: .. Hết
  18. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS QUANG PHỤC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN9 Năm học 2024 -2025 Phần 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5,5 điểm). Mỗi ý đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 ĐA A B D D C C B A C D C Câu 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 ĐA C B A D A C B D C B A Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (3 điểm). Mỗi ý lựa chọn đúng được 0,25 điểm (cả câu đúng được 1 điểm) Câu 23: a) S b) Đ c) S d) S Câu 24: a) S b) Đ c) Đ d) Đ Câu 25: a) Đ b) S c) Đ d) Đ Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn ( 1,5 điểm). Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm. Câu hỏi Đáp án Câu 26 1,8A Câu 27 4m Câu 28 37,5% Câu 29 2 Câu 30 2M Câu 31 CO2