Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 10

pdf 5 trang Tú Anh 30/04/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_on_tap_toan_tieng_viet_lop_3_tuan_10.pdf

Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 10

  1. Họ và tên: Lớp: 3A..... BÀI TẬP CUỐI TUẦN 10 A. Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Các số thích hợp điền tiếp vào dãy số sau: 21, 28, 35, ., ,........ là: A. 37, 39, 41 B. 42, 49, 56 C. 40, 45, 50 Câu 2. Biết số chia là 7, thương là 28, vậy số bị chia là: A. 4 B. 186 C. 196 Câu 3. Lan có 7 bông hoa, Bình có số bông hoa gấp 5 lần số bông hoa của Lan. Hỏi Bình có bao nhiêu bông hoa? A. 35 bông hoa B. 12 bông hoa C. 25 bông hoa Câu 4. Kết quả của phép tính: 7 x 7 + 10 là: A. 140 B. 49 C. 59 Câu 5. Mẹ mua bó hoa về cắm vào 3 lọ hoa, mỗi lọ có 7 bông thì còn thừa 2 bông. Hỏi bó hoa lúc đầu của mẹ có bao nhiêu bông hoa? A. 12 bông hoa B. 21 bông hoa C. 23 bông hoa Câu 6. Số dư của phép chia 31 : 6 là : A. 1 B. 2 C. 3 Câu 7. Phép chia cho 6 có số dư lớn nhất là: A. 1 B. 6 C. 5 Câu 8. Một số chia cho 5 được 10, vậy số đó là :A. 50 B. 2 C. 15 Câu 9. Những phép chia nào sau đây có số dư là 3? A. 23 : 5 B. 39 : 4 C. 50 : 6 Câu 10. Cả lớp xếp được 4 nhóm, mỗi nhóm có 6 bạn. Nếu xếp mỗi nhóm có 5 bạn thì còn thừa mấy bạn? A. 4 bạn B. 2 bạn C. 3 bạn B. TỰ LUẬN Bài 1: Đặt tính rồi tính: 36 × 2 42 × 6 97 ×4 55 × 8 . Bài 2: Đặt tính rồi tính: 14 : 2 38 : 5 46 : 5 89 : 9 Bài 3. Số ? : 7 = 23 ? : 8 = 42 . Bài 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
  2. Số bị chia 15 41 63 Số chia 6 4 6 5 3 Thương 8 9 Số dư 3 3 Bài 5: Lan có 7 bông hoa, Bình có số bông hoa gấp 5 lần số bông hoa của Lan. Hỏi Bình có bao nhiêu bông hoa? Bài 6: . Người ta đóng 37 cái bánh vào các hộp. Mỗi hộp đựng được nhiều nhất 5 cái bánh. Cần ít nhất bao nhiêu hộp để đựng hết số bánh đó? . Bài 7: Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi giải bài toán: Tóm tắt: Tổ 1: 7 ngôi sao Tổ 2: ? ngôi sao Bài 8: Tìm một số, biết tổng của số đó và số bé nhất có 3 chữ số khác nhau là số lớn nhất có ba chữ số.
  3. TIẾNG VIỆT I. Đọc 5 lần và trả lời câu hỏi: BÀ TÔI (Trích) Bữa ăn bà thường ngồi đầu nồi, lấy đũa cả đánh tơi cơm ra rồi xới. Bà xới cho bà bát cơm trên, sau mới xới cho cả nhà và cho tôi. Khi ăn, bao giờ bà cũng ăn sau. Mùa hè bà bảo là phải quạt một chút cho mát, mùa rét thì bà bảo bà phải nghỉ một tí cho đỡ mệt rồi bà mới ăn. Bà ăn rất ít, thường thì chỉ hai lưng, một lưng cơm, một miếng cháy. Trong lúc ăn, bà hay để ý đến tôi, nếu tôi có vẻ thích ăn món gì thì bà lại ít ăn món ấy. Có khi bà chỉ cần chan một ít nước dưa hoặc ăn với một vài quả cà pháo là xong bữa. Hàng ngày chỉ có tôi và bà tôi là ở gần nhau và hay chuyện trò với nhau nhiều nhất. Tôi đi học một buổi, về lại quanh quẩn nhặt rau, lấy muối giúp bà, xâu kim cho bà vá quần áo. Khi ngồi khâu, bà hay kể cho tôi nghe bao nhiêu là truyện: Truyện Kiều, truyện Nhị Độ Mai những truyện vần, bà thường thuộc từ đầu đến cuối. Bà tôi vẫn thường hay nói với tôi: “Bà sống được ngày nào hay ngày ấy. Người già như ngọn đèn trước gió, không biết tắt lúc nào” Xuân Quỳnh, Bầu trời trong quả trứng, NXB Kim Đồng, 2005 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu 1. Khi ăn cơm, bà thường ngồi ở đâu? A. ngồi phía trong B. ngồi đầu nồi để xới cơm C. ngồi giữa 2. Vì sao bà xới cho bà bát cơm trên, sau mới xới cho cả nhà và cháu? A. Vì bát cơm trên thường cứng, cơm sau sẽ mềm dẻo hơn. B. Vì bà muốn ăn trước cho xong nhanh để đi làm việc khác. C. Bà xới ra trước để nguội cơm bà mới ăn. 3. Những chi tiết nào cho thấy bà ăn ít và ăn rất đơn giản? A. Bà chỉ ăn một lưng cơm, một miếng cháy. B. Bà chan một ít nước dưa hoặc ăn với một vài quả cà pháo là xong bữa. C. Khi ăn, bao giờ bà cũng ăn sau. 4. Câu “Trong lúc ăn, bà hay để ý đến tôi, nếu tôi có vẻ thích ăn món gì thì bà lại ít ăn món ấy.” cho ta thấy điều gì? ... 5. Nội dung đoạn 2 cho em biết điều gì? A. Bạn nhỏ rất chăm chỉ làm việc nhà. B. Bà thuộc rất nhiều thơ vần. C. Bạn nhỏ rất yêu thương bà và luôn quấn quýt bên bà. II. Luyện tập 6. Điền iêu/ươu vào chỗ chấm và thêm dấu thanh (nếu có) để tạo từ: liêu x . con kh h thảo ốc b k . ngạo cái s
  4. 7. Xếp các từ im đậm trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp: Suốt những năm thơ ấu, tôi thường ngủ cạnh bà. Tôi còn nhớ là bà nằm rất ít chỗ, có khi bà chỉ nằm nghiêng suốt đêm bên lề cái phản hẹp, còn tôi thì vùng vẫy, xoay xở gần hết cả phản. Khi ấy tôi cũng không hiểu là do bà tôi bé nhỏ hay là bà quen nằm hẹp như vậy. - Từ ngữ chỉ hoạt động: . - Từ ngữ chỉ đặc điểm: 8. Đặt 2 câu với hai từ ngữ chỉ đặc điểm ở bài tập 7: 9. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu khiến: a. Bà ơi, sao bà ăn ít thế ạ? b. Bà ơi, bà ăn thêm cơm nữa đi! c. Bà nấu ăn ngon quá! 10. Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, nhé, đi, thôi, nào để đặt câu khiến phù hợp với mỗi tình huống sau: Cô giáo nói: ................................................................................................................. .................................................................................................... Bạn nữ nói: .......................................................................................................... .......................................................................................................... 11. Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích.