Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 21
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 21", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_tieng_viet_lop_5_tuan_21.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 21
- TIẾNG VIỆT – TUẦN 21 I. ĐỌC HIỂU Thiên đường của các loài động vật hoang dã Khu bảo tồn Hi-ơ-lơ vin ở nước Úc được thiết kế dành riêng cho động vật bản địa. Với diện tích hơn 30 héc - ta, động vật ở đây được sống trong môi trường rộng lớn và tươi xanh không khác tự nhiên. Thiên đường rừng rậm này có hơn 200 loài động vật hoang dã của Úc như gấu túi, Kăng-gu-ru, thú mỏ vịt, chó đin-gô, gấu túi mũi trần, đà điểu,,, Tại đây còn có Trung tâm Sức khỏe Động vật hoang dã - nơi chăm sóc những con thú bị bệnh, bị thương hoặc mồ côi. Mỗi năm, đội ngũ chuyên gia, bác sĩ thú y và y tá của bệnh viện động vật đã chăm sóc cho hơn 1500 cá thể động vật bản địa. Những người yêu động vật có thể ghé thăm một số “bệnh nhân” đang hồi phục, xem bác sĩ thú y làm việc hoặc tận tình chữa trị cho những con vật bị ốm hay bị thương. Đến đây, du khách có dịp chiêm ngữơng loài chim săn mồi sải cánh trên bầu trời, ngắm dáng vẻ đáng yêu của loài gấu túi đu ngủ trên cành cây, Cũng ở đây phải du khách còn được xem các chú vẹt phô diễn bộ lông lộng lẫy trong chương trình biểu diễn “Linh hồn của bầu trời” nổi tiếng hay chơi đùa cùng loài thú mỏ vịt duy nhất trên thế giới. Nguyễn Hoài Linh tổng hợp Câu 1: Khu bảo tồn Hi-ơ-lơ vin ở nước Úc có bao nhiêu loài động vật hoang dã? a. hơn 200 loài động vật hoang dã b. hơn 300 loài động vật hoang dã c. hơn 500 loài động vật hoang dã d. hơn 2500 loài động vật hoang dã Câu 2: Trung tâm chăm sóc những con thú bị bệnh, bị thương hoặc mồ côi là: a. Trung tâm chăm sóc động vật b. Trung tâm Sức khỏe Động vật hoang dã c. Trung tâm y tế cộng đồng d. Trung tâm y tế Câu 3: Đến với khu bảo tồn Hi-ơ-lơ vin ở nước Úc quý khách được chiêm ngưỡng những động vật nào? a. gấu túi, vẹt, thú mỏ vịt b. gấu túi, vẹt, rắn c. chim săn mồi, gấu trúc d. chim săn mồi, gấu túi, vẹt, thú mỏ vịt Câu 4: Em cần làm gì để bảo vệ các loài động vật hoang dã? ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Câu 5: Viết tiếp một vế câu phù hợp để tạo thành câu ghép: a, Mặc dù mưa rất lớn nhưng ............................................ b, Nhờ rừng nguyên sinh được bảo vệ nên .................................................. c, Tuy ......................... nhưng cành lá đã sum suê phải xanh biếc. d, Vì ......... nên hàng cây bạch đàn lớn nhanh trông thấy. Câu 6: Gạch chân câu ghép trong đoạn văn dưới đây. Các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
- Mới đây thôi, đồng lúa phơi một màu vàng chanh; còn bây giờ, nó đã rực lên màu vàng cam rồi. Mặt Trời từ từ trôi về phía những dãy núi mờ xa. Dường như đồng lúa và Mặt Trời đang có một sự đua tài thầm kín nào đấy. Mặt Trời càng xuống thấp, cánh đồng càng dâng lên. ................................................................................................................................................. Câu 7. Khoanh vào cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây: a. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. b. Mặc dù chúng tôi vẫn chơi với nhau, nhưng thời gian Pam dành cho tôi không còn nhiều như trước. c. Nếu hoa mua có màu tím hồng thì hoa sim tím nhạt, phơn phớt như má con gái. Câu 8. Xác định cấu tạo câu và cho biết câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép? a. (1)Anh bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy một con cá sống. (2)Dưới những nhát búa hăm hở của anh, con cá lừa ấy vùng vẫy, quằn quại, giãy lên đành đạch. (3)Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại anh, nó khống chịu khuất phục. Câu đơn: ............................................. Câu ghép: ............................................... b. (1)Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước. (2)Một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. (3)Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng. Câu đơn: ............................................. Câu ghép: ............................................... Câu 7. Viết 1-2 câu nói về hoạt động của một người thân trong gia đình (trong đó có ít nhất một câu ghép, các vế được nối với nhau bằng một cặp kết từ) ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Câu 8. Viết 1-2 câu ghép sử dụng cặp từ hô ứng ................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................

