Bài giảng Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Bài 55: Ki-lô-mét - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Bài 55: Ki-lô-mét - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_lop_2_ket_noi_tri_thuc_bai_55_ki_lo_met_nam_h.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Bài 55: Ki-lô-mét - Năm học 2024-2025
- Thứ Tư ngày 26 tháng 3 năm 2025 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN BÀI 55: KI - LÔ - MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các đơn vị đo độ dài đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét và quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đã học. - Ước lượng được một số độ dài theo các đơn vị đã học. 2. Phát triển năng lực: - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực tư duy. - Thực hiện được việc ước lượng các số đo trong một số trường hợp đơn giản nhằm phát triển năng lực tư duy và năng lực giao tiếp. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các đơn vị đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển năng lực tính toán, giao tiếp. 3. Phát triển phẩm chất: Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh , hình ảnh điện tử phần khám phá, các bài tập. Video tình huống, cách chơi, luật chơi phần mở đầu. Phiếu bài tập bài 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động mở đầu: (3-5’) - GV tổ chức cho HS chơi TC Rung - HS lắng nghe luật chơi chuông vàng. GV sử dụng công nghệ AI - HS tham gia chơi để nêu cách chơi và luật chơi. Câu 1: Số? 3 dm = ? cm Câu 1: 3 dm = 30 cm Câu 2: Số? 50 dm = ? m Câu 2: 50 dm = 5 m Câu 3: Số? 7 m = ? dm Câu 3: 7 m = 70 dm - Tại sao em điền 7 m = 70 dm? - HS trả lời - Đề- xi- mét và mét là hai đơn vị đo gì?
- - GV nhận xét, kết nối vào bài mới: Bài - HS lắng nghe, ghi vở. 55: Ki- lô- mét. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10- 12’) * Biểu tượng về Ki-lô-mét - GV đưa tranh vẽ, cho cả lớp quan sát. - HS trả lời theo những gì mình quan + Em nhìn thấy gì trong tranh? sát được. - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV tiếp nhận các ý kiến và giới thiệu về hình ảnh trong tranh: tranh vẽ một con đường nhìn từ phía xa cùng với một đoàn tàu chạy song song. Có hai cột cây số. Khoảng cách giữa hai cột cây số là biểu tượng cho độ dài 1 km. - GV cho HS so sánh chiều dài của đoàn - HS quan sát lại tranh và so sánh: tàu với độ dài khoảng cách giữa hai cột Chiều dài đoàn tàu ngắn hơn khoảng mốc. cách hai cột mốc. - GV nhận xét và rút ra kết luận: Trong - HS lắng nghe kết hợp quan sát tranh thực tế, để đo những khoảng cách để hiểu rõ hơn. lớnngười ta thường sử dụng đơn vị đo ki- lô-mét”. Khoảng cách 1 km trong thực tế chính là khoảng cách từ một cột cây số đến cột cây số tiếp theo. - GV nhấn mạnh: - HS đọc ND GV viết bảng (CN, N, L)
- - GV giới thiệu để HS biết về cột cây số (một trụ xây ở cạnh đường nhằm chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết được đoạn đường mình đã đi qua hoặc sắp đi qua). Chốt chuyển ý sáng phần Hoạt - HS lắng nghe và ghi nhớ. động. C. Hoạt động luyện tập (12-15’) Bài 1. KT : Củng cố việc thực hiện việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài, ước lượng khoảng cách thực tế. - Bài tập 1 có mấy yêu cầu ? Đó là những - HS đọc thầm bài 1- Nêu yêu cầu yêu cầu nào ? a) Số? - GV cho HS thực hiện yêu cầu vào BC - HS thực hiện yêu cầu vào BC - GV yêu cầu HS trình bày - HS trình bày- chia sẻ - Ki- lô- mét là đơn vị đo gì ? - HS nêu - GV nhận xét- TD b) Chọn đáp án đúng. - GV cho HS nêu yêu cầu phần b - GV cho HS suy nghĩ cá nhân- thảo luận - HS vận dụng kiến thức vừa khám phá nhóm đôi trong thời gian 1 phút lựa chọn suy nghĩ các nhân- thảo luận nhóm đôi đáp án đúng trong thời gian 1 phút và chọn đáp án đúng, - GV chốt đáp án đúng : C : 2 km - HS trả lời đáp án bằng ngôn ngữ hình thế- HS chia sẻ (Ước lượng khoảng cách từ nhà Mai đến trường.) => Bài tập này giúp em củng cố kiến - Dự kiến : HS nêu: Củng cố việc thực thức nào? hiện việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài, ước lượng khoảng cách thực - GV nhận xét- TD tế. Bài 2: Số? - KT : Củng cố về thực hiện tính toán cộng, trừ trong phạm vi 100 với số đo độ dài (km).
- - BT 2 yêu cầu gì ? - HS đọc yêu cầu bài 2. - GVHD mẫu. - HS cùng GV phân tích mẫu. - GV Cho HS làm bài cá nhân vào PBT- - HS làm PBT- Đổi PBT kiểm tra chéo Đổi PBT kiểm tra chéo - GV soi bài- HS trình bày- Chia sẻ - HS trình bày- Chia sẻ => Bài tập 2 giúp các em ôn luyện kiến - Củng cố về thực hiện tính toán cộng, thức nào? trừ trong phạm vi 100 với số đo độ dài - Gv chốt ý: BT ôn tập về phép tính cộng, (km). trừ trong phạm vi 100. Bài 3: - KT : Củng cố về so sánh các số đo độ dài trong phạm vi 1000. - HS đọc thầm và nêu yêu cầu bài 3 - Bài 3 yêu cầu gì ? - HS đọc các số liệu được thống kê - GV cho HS đọc bảng thống kê. trong bảng. - GV giới thiệu: Số liệu trong bài là số liệu thực tế độ dài đoạn đường bộ tính từ Hà Nội đến Hà Nam, Thái Bình, Cao Bằng và Lạng Sơn. - GV cho HS suy nghĩ và trao đổi nhóm - HS suy nghĩ và trao đổi trong nhóm đôi để tìm câu trả lời cho câu hỏi a và b 2 vào N: HS so sánh các số đo độ dài vào N. (Thời gian 2 phút) với cùng đơn vị (km) rồi trả lời các câu hỏi. - Đại diện báo cáo kết quả- Chia sẻ a) Cao Bằng xa Hà Nội nhất, Hà Nam gần Hà Nội nhất; b) Các tỉnh: Thái Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn có đường bộ đến Hà Nội dài hơn 100 km. + Dự kiến : Vì sao bạn biết Cao Bằng xa Hà Nội nhất ?
- - Bạn làm thế nào để biết đường bộ từ Hà Nội đến Thái Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn dài hơn 100 km ? - GV liên hệ giới thiệu cho HS biết khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 119km => Bài này giúp em củng cố kiến thức - HS trả lời nào? (Củng cố về so sánh các số đo độ dài trong phạm vi 1000.) - GV nhận xét- TD Bài 4. - KT : Củng cố về thực hiện việc tính toán với số đo độ dài km. - GV chiếu tranh BT4, sử dụng công nghệ - HS quan sát tranh và lắng nghe kể AI Giới thiệu và kể tóm tắt về câu chuyện chuyện Cóc kiện trời. + HS có thể tương tác cùng GV trong quá trình nghe kể. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân làm - HS suy nghĩ cá nhân làm vào vở- Đổi vào vở- Đổi vở kiểm tra chéo- BC kết quả vở kiểm tra chéo- BC kết quả - GV soi bài- HS trình bày- Chia sẻ - HS trình bày- Chia sẻ Dự kiến: + Vì sao ở phần a bạn lấy 28 + 36? + Muốn biết tính từ chỗ gặp cua, cóc đi bao nhiêu ki-lô-mét thì gặp ong mật và cáo bạn làm tn?
- => Bài này giúp em củng cố kiến thức - HS trả lời: Củng cố về thực hiện việc nào? tính toán với số đo độ dài km. - GV nhận xét- TD D. Củng cố (2- 3’) - Hôm nay em học được kiến thức gì? - HS chia sẻ. - Em và bạn học như thế nào? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ...........................................................................................................................

