Bài giảng Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 17: Luyện tập Mở rộng vốn từ về thành thị nông thôn. Biên pháp so sánh

pptx 21 trang Tú Anh 30/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 17: Luyện tập Mở rộng vốn từ về thành thị nông thôn. Biên pháp so sánh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_17_luyen_ta.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 17: Luyện tập Mở rộng vốn từ về thành thị nông thôn. Biên pháp so sánh

  1. CHIẾC HỘP BÍ ẨN Từ “cặp sách” là từ chỉ sự vật hay hoạt động? Là từ chỉ sự vật Từ “chạy” là từ chỉ hoạt động hay đặc điểm? Là từ chỉ hoạt động Từ “rì rào” là từ chỉ đặc điểm hay âm thanh? Là từ chỉ âm thanh Từ “cheo leo” là từ chỉ đặc điểm hay âm thanh? Là từ chỉ đặc điểm
  2. Thành thị Nông thôn
  3. Bài 1. Tìm từ ngữ chỉ sựsự vậtvật và từ ngữ chỉchỉ đặc điểmđiểm của sự vật thường thấy ở thành thị hoặc nông thôn. Thành thị: thành phố, thị xã nói chung, Nông thôn: là vùng quê, nơi là nơi dân cư đông đúc, công nghiệp người dân sinh sống chủ và thương nghiệp phát triển, sinh hoạt yếu bằng nông nghiệp. văn hóa phong phú.
  4. * Hình ảnh một số thành phố ở nước ta. TP Hà Nội TP Đà Nẵng TP Hồ Chí Minh TP Tuyên Quang
  5. * Hình ảnh một số vùng quê ở nước ta. Làng vải ở Hưng Yên (Bắc Bộ) Xóm chài ở Quy Nhơn (Trung Bộ) Đồng lúa ở An Giang (Nam Bộ) Đồi chè ở Bảo Lộc (Tây Nguyên)
  6. * Hình ảnh vùng quê Định Quán - Đồng Nai. Làng cá bè ở La Ngà Rẫy chuối ở Ngọc Định Vườn điều ở Phú Tân Cánh đồng ở Định Quán
  7. Bài 1. Tìm từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật thường thấy ở thành thị hoặc nông thôn. M: Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm Ở thành thị Đường phố, Tấp nập, Ở nông thôn Cánh đồng, Rộng mênh mông,
  8. Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm Ở thành thị Đường phố, ô tô, xe buýt, nhà Tấp nập, náo nhiệt, cao tầng, đường nhựa, đèn đông đúc, nhộn nhịp, đường, công viên, siêu thị, đèn san sát, chật chội, thẳng cao áp, rạp chiếu phim, khách tắp, thẳng tắp, khang sạn, trang, sang trọng, hiện đại, Rộng mênh mông, vàng Cánh đồng, xe bò, ruộng lúa, con Ở nông thôn ươm, thong thả, thanh trâu, đường bê tông, núi đồi, ao bình, xanh tươi, êm ả, cá, vườn cây, đồi chè, lũy tre, quanh co, sai trĩu, chập đầm sen, lũy tre, con đò, trùng, trong lành
  9. Nơi em đang sinh sống thuộc thành thị hay nông thôn?
  10. TìmTìm những âmâm thanh đượcđược so sánhsánh với nhau trong các câu dưới đây. ĐiềnĐiền thông tin vào bảngbảng theo mẫu. a. Tiếng đàn tơ rưng khi trầm hùng như tiếng thác đổ, khi thánh thót, róc rách như suối reo. (Theo Ay Dun và Lê Tấn) b. Tiếng chim sáo về ríu ran như một cái chợ vừa mở, như lớp học vừa tan, như buổi đàn ca liên hoan sắp bắt đầu (Theo Băng Sơn)
  11. Tìm những âm thanh được so sánh với nhau trong các câu dưới đây. Điền thông tin vào bảng theo mẫu.
  12. a. Tiếng đàn tơ rưng khi trầm hùng như tiếng thác đổ, khi thánh thót, róc rách như suối reo. (Theo Ay Dun và Lê Tấn) Âm thanh được Đặc điểm so Từ so sánh Âm thanh dùng để so sánh sánh so sánh Tiếng đàn tơ rưng trầm hùng như thác đổ thánh thót, róc rách như suối reo
  13. b. Tiếng chim sáo về ríu ran như một cái chợ vừa mở, như lớp học vừa tan, như buổi đàn ca liên hoan sắp bắt đầu (Theo Băng Sơn) Âm thanh được Đặc điểm so Từ so sánh Âm thanh dùng để so sánh sánh so sánh chợ vừa mở lớp học vừa tan Tiếng chim sáo ríu ran như buổi đàn ca liên hoan sắp bắt đầu
  14. Bài 2. Tìm những âm thanh được so sánh với nhau trong các câu dưới đây. Điền thông tin vào bảng theo mẫu. Âm thanh được Đặc điểm so sánh Từ so Âm thanh dùng để so sánh sánh so sánh Tiếng đàn tơ rưng trầm hung như thác đổ thánh thót, róc rách như suối reo Tiếng chim sáo ríu ran như một cái chợ vừa mở như lớp học vừa tan như buổi đàn ca liên hoan sắp bắt đầu
  15. Đặt một câu tả âm thanh có sử dụng biện pháp so sánh. Viết câu tả âm thanh có sử dụng biện pháp so sánh vào vở nhé!
  16. Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ