4 Đề ôn tập Tiếng Việt Lớp 3 cuối kì II

docx 11 trang Tú Anh 01/09/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề ôn tập Tiếng Việt Lớp 3 cuối kì II", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx4_de_on_tap_tieng_viet_lop_3_cuoi_ki_ii.docx

Nội dung tài liệu: 4 Đề ôn tập Tiếng Việt Lớp 3 cuối kì II

  1. ĐỀ 1 A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Giáo viên cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn trong các phiếu đọc. Đảm bảo đúng tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng/ phút. - Dựa vào nội dung bài đọc. Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời. II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm) Đọc bài đọc sau: Chú dế sau lò sưởi Buổi tối ấy, nhà Mô-da thật yên tĩnh. Cậu bé thiu thiu ngủ trên ghế bành. Bỗng dưng, hình như có một cái gì đó đã xảy ra? Có một âm thanh kéo dài lạ lùng làm sao. Mô-da nghĩ: “Chắc hẳn ánh trăng mảnh dẻ bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ ” Cậu bé đứng dậy tìm kiếm. Đây đúng là có một chú dế sau lò sưởi với “cây vĩ cầm” của mình. Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên: - Chao ôi, hay quá! Ước gì tôi trở thành nhạc sĩ nhỉ? Rồi chỉ ít lâu sau, chú bé chinh phục được cả công chúng thủ đô nước Áo. Bản nhạc kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài. Phải chăng tiếng vọng của âm thanh đang lịm dần trong mỗi trái tim? Nhưng kìa, gian phòng bỗng sống lại: “Thật là tuyệt diệu! Thật là tuyệt diệu!”. Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn. (G.Xư-phe-rốp - Nam Cường dịch) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Buổi tối ấy, trong căn nhà yên tĩnh, Mô-da được chứng kiến sự việc gì? (0.5 điểm) A. Âm thanh của ánh trăng bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ. B. Âm thanh kéo dài từ cây đàn vĩ cầm của nhà bên cạnh. C. Âm thanh kéo dài lạ lùng của chú dế kéo đàn sau lò sưởi. D. Tiếng kèn vang vọng bên tai cậu. Câu 2. Sau khi nghe được âm thanh hấp dẫn, Mô-da mong muốn điều gì? (0.5 điểm) A. Trở thành người ca sĩ. B. Trở thành người nhạc sĩ. C. Trở thành người nhạc công. D. Trở thành họa sĩ. Câu 3. Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì? (0.5 điểm) Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên: - Chao ôi, hay quá! Ước gì tôi trở thành nhạc sĩ nhỉ? A. Dẫn lời nói trực tiếp. B. Dẫn lời đối thoại. C. Dùng để liệt kê. D. Dùng để bộc lộ cảm xúc. Câu 4. Chi tiết nào cho thấy tài năng chơi đàn tuyệt diệu của Mô- da trước công chúng thủ đô nước Áo? (0.5 điểm) A. Bản nhạc kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài. B. Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
  2. C. Chú bé chinh phục được cả công chúng thủ đô nước Áo D. Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên. Câu 5. Tìm trong câu sau từ chỉ hoạt động. (0.5 điểm) Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn. A. Chú dế B. Nhạc sĩ C. Biết ơn D. Sau này Câu 6. Từ nào dưới đây có nghĩa giống với từ biết ơn ? (0.5 điểm). A. Bội ơn B. Vong ơn C. Vô ơn D. Nhớ ơn Câu 7. Qua câu chuyện Chú dế bên lò sưởi em có ước mơ gì? Ghi lại ước mơ của em. (0.5 điểm). ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Câu 8. Em hãy đặt câu cảm bộc lộ cảm xúc đối với Mô-da? (0.5 điểm) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Câu 9. Đặt dấu chấm, dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong mẩu chuyện sau: (1 điểm) Trái đất và mặt trời Tuấn lên bảy tuổi, em rất hay hỏi ( ... ) Một lần, em hỏi bố: ( ... ) Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời. Có đúng thế không, bố? ( ... ) Đúng đấy con ạ! Bố Tuấn đáp ( ... ) Câu 10. Giả sử em ước mơ thành bác sĩ, em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ đó? Viết 2 câu nói về điều đó. (1 điểm) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả (nghe - viết): (4 điểm) (15 phút) Nhà rông Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa đổ xuống chảy xuôi tuồn tuột. Buôn làng nào có mái nhà rông càng cao, nhà càng to, hẳn là nơi đó dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm. Theo Ay Dun và Lê Tấn Bài viết: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
  3. ................................................................................................................................... II. Tập làm văn: (6 điểm) (25 phút) Viết đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 câu) nêu lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Bài làm: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Đáp án đề kiểm tra định kì cuối học kì 2 Môn: Tiếng Việt 3 A.Kiểm tra đọc: I. Đọc thành tiếng: - Học sinh đọc đúng và trả lời câu hỏi về một mẫu chuyện, một bài thơ, bài văn có độ dài 80-95 tiếng; tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút (4 điểm). - Tùy theo kỹ năng đọc và trả lời câu hỏi của mỗi em mà giáo viên ghi điểm. II. Đọc thầm và làm bài tập: Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Buổi tối ấy, trong căn nhà yên tĩnh, Mô-da được chứng kiến sự việc gì? (0.5 điểm) A. Âm thanh của ánh trăng bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ. B. Âm thanh kéo dài từ cây đàn vĩ cầm của nhà bên cạnh. C. Âm thanh kéo dài lạ lùng của chú dế kéo đàn sau lò sưởi. D. Tiếng kèn vang vọng bên tai cậu. Câu 2. Sau khi nghe được âm thanh hấp dẫn, Mô-da mong muốn điều gì? (0.5 điểm) A. Trở thành người ca sĩ. B. Trở thành người nhạc sĩ. C. Trở thành người nhạc công. D. Trở thành họa sĩ. Câu 3. Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì? (0.5 điểm)
  4. Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên: - Chao ôi, hay quá! Ước gì tôi trở thành nhạc sĩ nhỉ? A. Dẫn lời nói trực tiếp. B. Dẫn lời đối thoại. C. Dùng để liệt kê. D. Dùng để bộc lộ cảm xúc. Câu 4. Chi tiết nào cho thấy tài năng chơi đàn tuyệt diệu của Mô- da trước công chúng thủ đô nước Áo? (0.5 điểm) A. Bản nhạc kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài. B. Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn. C. Chú bé chinh phục được cả công chúng thủ đô nước Áo D. Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên. Câu 5. Tìm trong câu sau từ chỉ hoạt động. (0.5 điểm) Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn. A. Chú dế B. Nhạc sĩ C. Biết ơn D. Sau này Câu 6. Từ nào dưới đây có nghĩa giống với từ biết ơn ? (0.5 điểm). A. Bội ơn B. Vong ơn C. Vô ơn D. Nhớ ơn Câu 7. Qua câu chuyện Chú dế bên lò sưởi em có ước mơ gì? Ghi lại ước mơ của em. (0.5 điểm). - Ví dụ: Em có ước mơ làm bác sĩ. Câu 8. Em hãy đặt câu cảm bộc lộ cảm xúc đối với Mô-da? (0.5 điểm) - Ví dụ: Ôi, Mô-da chơi vĩ cầm hay quá! Câu 9. Đặt dấu chấm, dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong mẩu chuyện sau: (1 điểm) Trái đất và mặt trời Tuấn lên bảy tuổi, em rất hay hỏi ( . ) Một lần, em hỏi bố: ( - ) Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời. Có đúng thế không, bố? ( - ) Đúng đấy con ạ! Bố Tuấn đáp ( . ) Câu 10. Giả sử em ước mơ thành bác sĩ, em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ đó? Viết 2 câu nói về điều đó. (1 điểm) Khi làm bác sĩ, em có thể khám và chữa bệnh cho mọi người trong gia đình và cả những bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn. Em sẽ học tập thật chăm chỉ, không ngừng cố gắng để đạt được ước mơ làm bác sĩ của mình. B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả (nghe-viết) (4 điểm) - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm): • 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ. • 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ. - Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm): • Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm • 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi; • Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm. - Trình bày (0,5 điểm):
  5. • 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng. • 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ. II. Tập làm văn: (6 điểm) • Trình bày dưới dạng một đoạn văn, có số lượng câu từ 8 đến 10 câu, viết về làm góp phần bảo vệ môi trường mà em đã chứng kiến hoặc tham gia, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: (6 điểm). • Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu. MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT Kĩ Số MỨC 1 MỨC 2 MỨC 3 MỨC 4 Tổng NỘI DUNG năng điêm TN TL TN TL TN TL TN TL điểm - Đọc 70-80 tiếng/phút Đọc thành tiếng - Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt Đọc kết hợp kiểm tra 4đ 01 câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng tiếng nghe, nói. và nghe, nói) Đọc Câu Đọc hiểu văn bản hiểu 2,5đ 1,2, Câu 5 (ngữ 3, 4 liệu Vận dụng hiểu Câu truyện 1,5đ biết vào thực tiễn 7,10 đọc 6đ Từ có nghĩa giống 195- 0,5đ Câu 6 200 nhau chữ) Đặt câu bộc lộ 0,5đ Câu 8 cảm xúc. Điền dấu câu 1đ Câu 9 Chính tả Nghe - viết đoạn văn 65- 70 chữ/15 4đ 4đ phút. Viết (CT- Viết đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 câu) nêu lí do em thích hoặc không thích TLV) Viết đoạn văn 6đ 6đ một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. ÔN TẬP HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Đề 2: Câu 1: “Trời mỗi lúc một tối sầm lại.” thuộc kiểu câu: A. Câu giới thiệu B. Câu nêu hoạt động C. Câu nêu đặc điểm
  6. Câu 2: Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu: Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên, tung bọt trắng xóa. Câu 3: Viết các từ dưới đây vào nhóm thích hợp: dông, lốc, tối sầm, đen xì, chớp, sấm, bồng bềnh, cầu vồng, bão, mây, sáng lóe Từ ngữ chỉ hiện tượng thiên nhiên Từ ngữ chỉ đặc điểm . .. .. . .. .. Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu cảm, gạch dưới câu khiến trong các câu sau: a. Nhìn kìa! Cơn dông to quá! b. Những tia chớp cùng những tiếng nổ thật kinh hoàng! c. Chạy nhanh lên đi, cơn dông ập tới rồi. d. Lúc nào tạnh mưa, mình cùng đi xem cầu vồng nhé! Câu 5. Chuyển câu kể dưới đây thành câu cảm và câu khiến: Câu kể Câu cảm Câu khiến a. Minh . . chơi đá . . bóng. b. Lâm . . viết đẹp. . . Câu 6. Đặt câu cảm có chứa các từ: - cầu vồng: .. - mưa đá: Câu 7. Gạch dưới từ có nghĩa giống nhau trong các câu sau: a) Bầm ơi, liền khúc ruột mềm Có con có mẹ, còn thêm đồng bào. b) Chim bắt đầu vội vã Có đám mây mùa hạ Cũng vội vàng sang thu. c) Vào đây con cá diếc Hay vơ vẩn rong chơi Nhung nhăng khoe áo trắng Và nhẩn nha rỉa mồi. Câu 8. Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào? a) Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú. Lá non còn cuộn tròn trong búp, chỉ hơi hé nở. Đến trưa, lá đã xoè tung. Sáng hôm sau, lá đã xanh đậm lẫn vào màu xanh bình thường của các loài cây khác. (Lộc nõn - Trần Hoài Dương) b) Người Tày, Nùng thường múa sư tử vào các dịp lễ hội mừng xuân. c) Tháng năm, bầu trời giống như chiếc chảo khổng lồ bị nung nóng úp chụp vào xóm làng. Câu 9. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau: a. Sáng mồng Một, em cùng ba mẹ đi chúc Tết ông bà nội, ngoại. b. Đúng bảy giờ tối, gia đình em lại quây quần bên mâm cơm.
  7. c. Nghỉ hè, em được về quê thăm bà. d) Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập vào ngày 2 tháng 9 năm 1945. Câu 10: Viết đoạn văn kể về ước mơ của em. Họ và tên: .. Lớp: . ÔN TẬP HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Đề 3 Câu 1. Âm thanh nào trong bài được so sánh với âm thanh của dàn nhạc giao hưởng? A. Tiếng gió rít trong không khí. B. Tiếng vỗ cánh của đại bàng. C. Tiếng kêu của đại bàng. Câu 2. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau: Người ta đã chứng kiến cảnh chim đại bàng đánh lại bầy khỉ định kéo nhau đến phá tổ. Câu 3. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu? trong đoạn thơ sau: Núi cao ngủ giữa chăn mây Quả sim béo mọng ngủ ngay vệ đường Bắp ngô vàng ngủ trên nương Mệt rồi tiếng sáo ngủ vườn trúc xanh... (Quang Huy)
  8. Câu 4. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào? trong đoạn thơ sau: Cứ vào mùa đông Khi vào mùa nóng Gió về rét buốt Tán lá xoè ra Cây bàng trụi trơ Như cái ô to Lá cành rụng hết Đang làm bóng mát. Chắc là nó rét! Xuân Quỳnh Câu 5. Đặt câu hỏi Khi nào? / Ở đâu? thích hợp cho bộ phận in đậm trong câu sau: a) Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú đại bàng con được bố mẹ đậu trên các cây cao canh gác. b) Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú đại bàng con được bố mẹ đậu trên các cây cao canh gác. Câu 6.Trong từ gia đình, tiếng gia có nghĩa là nhà. Trong các từ dưới đây, từ nào trong đó tiếng gia cũng có nghĩa là nhà? Hãy ghi những từ đó vào chỗ chấm. gia cảnh, gia cầm, gia công, gia quyến, gia nhập, gia chủ -Các từ trong đó tiếng gia có nghĩa là nhà: .. Câu 7. Nối từ ngữ hàng trên có nghĩa giống với từ ngữ ở hàng dưới: mắc cỡ cảm động tuyên dương khen ngợi xúc động xấu hổ Câu 8. Đặt hai câu trong đó có sử dụng cặp từ có nghĩa giống nhau. Gạch chân cặp từ đó. M: Một đám mây to lớn xuất hiện trên đỉnh của ngọn núi hùng vĩ. Câu 9. Khoanh vào chữ cái đặt trước dòng nêu một trong những tác dụng của dấu gạch ngang: a. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. b. Bộc lộ cảm xúc, đặt ở cuối câu. c. Dùng để kết thúc câu kể. Câu 10: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật em yêu thích
  9. ÔN TẬP HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Đề 4: Câu 1.Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? trong các câu sau: a. Bằng nỗ lực phi thường, anh ấy đã vượt qua đối thủ trong những giây cuối cùng của cuộc đua. b. Chú bé chọc cười mọi người trong nhà bằng cách bắt chước những điệu bộ của người lớn. c. Bằng sự nhanh trí và dũng cảm, anh đã cứu chú bé thoát khỏi nguy hiểm trong gang tấc. Câu 2. Nối ý ở cột A với ý ở cột B để tạo câu: A B Voi hút nước bằng tình yêu thương của cha mẹ. Em lớn lên bằng vòi. Chiếc chiếu được làm bằng sợi cói. Câu 3. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để có câu hoàn chỉnh: (đôi bàn tay, kiên nhẫn, pha lê) a. Chiếc bình hoa được làm bằng trong suốt. b. Những chú rối được điều khiển bằng khéo léo của các cô chú nghệ sĩ.
  10. c. Bằng ., Nen – li đã chinh phục được bài kiểm tra Thể dục. Câu 4. Thêm dấu ngoặc kép vào những chỗ phù hợp ở mỗi câu sau: a. Nàng tiên vung cây đũa thần lên và bảo: Em nào làm việc chăm chỉ sẽ được nhận quà. b. Tôi vẫn nhớ như in lời kể của bà: Cây xoài này, ông mang từ Cao Lãnh về trồng. c. Hà nắn nót viết vào trang giấy: Tết đã đến thật rồi! c. Kiến ở đông quá. Thành ngữ đông như kiến thật đúng. Đường ngang lối dọc chỗ nào cũng đầy kiến. Câu 5. Thêm dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau: a) Một bữa Pa-xcan đi đâu về khuya, thấy bố mình một viên chức tài chính vẫn cặm cụi trước bàn làm việc. b) Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính. Pa- xcan nói. c) Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, một công việc buồn tẻ làm sao! - Pa-xcan nghĩ thầm. Câu 6. Thay dấu gạch ngang bằng dấu ngoặc kép để đánh dấu chỗ bắt đầu và kết thúc lời nói của nhân vật rồi viết lại đoạn văn. Thứ Bảy tuần vừa rồi, lớp tôi đi thăm khu du lịch Rừng Sác. Trước khi xuống xe, cô giáo nhắc: - Các em nhớ thực hiện đúng nội quy của khu du lịch! Chúng tôi đồng thanh đáp: -Dạ vâng ạ! ................................................................................................................................................ .................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Câu 7. Đặt câu hỏi Khi nào? Ở đâu? cho các bộ phận được in đậm trong câu: a. Nắng làm bố đổ mồ hôi khi thu hoạch mùa màng. b. Nắng lên, cánh đồng rất đông người làm việc. Câu 8. a) Chọn chống/trống điền vào chỗ chấm để tạo từ: - ..chọi; dịch; đồng; trải; gà .; vắng b) Chọn chuyền/truyền điền vào chỗ chấm để tạo từ: - ..tin; tuyên ; gia ; bệnh; dây ; dịch Câu 9. Dựa vào hình ảnh so sánh có ở mỗi câu, điền vào cột thích hợp: a. Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn. b. Xen vào giữa nhứng đám đá tai mèo, những nương đỗ, nương ngô xanh um trông như những ô bàn cờ. Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2 Đặc điểm giống nhau . . .
  11. . . . Câu 10: Viết đoạn văn nêu lí do em thích một nhân vật trong câu chuyện đã học. .................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ .................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ .................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ................................................................................................................................................