3 Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 1 cuối học kì II - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "3 Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 1 cuối học kì II - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
3_de_kiem_tra_tieng_viet_lop_1_cuoi_hoc_ki_ii_nam_hoc_2023_2.docx
Nội dung tài liệu: 3 Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 1 cuối học kì II - Năm học 2023-2024
- Họ và tên:................................................................lớp:........................................... ĐỀ 1 BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 NĂM HỌC: 2023 - 2024 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1. Thời gian làm bài: 60 phút I. Kiểm tra đọc A. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm) - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc- GV kiểm tra. HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước) B. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm)- 20phút 1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi Một hôm chú chim sâu nghe được họa mi hót. Chú phụng phịu nói với bố mẹ: “Tại sao bố mẹ sinh con ra không phải là họa mi mà lại là chim sâu?” -Bố mẹ là chim sâu thì sinh ra con là chim sâu chứ sao! Chim mẹ trả lời. Chim con nói: Vì con muốn hót hay để mọi người yêu quý. Chim bố nói: Con cứ hãy chăm chỉ bắt sâu để bảo vệ cây sẽ được mọi người yêu quý. 2. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi Câu 1: ( 0.5 điểm) Chú chim sâu được nghe loài chim gì hót?-M1 A. Chào mào B. Chích chòe C. Họa mi. Câu 2: (0.5 điểm)Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi nào?-M1 A. Hót hay B. Bắt nhiều sâu C. Biết bay Câu 3: ( 1,5 điểm) Nối A với B-M2 A B thơm thênh thang nhanh ngào ngạt rộng thoăn thoắt Câu 4: ( 0,5 điểm) ) Để được mọi người yêu quý em sẽ làm gì?-M3 Em sẽ ...........................................................................................
- II. Kiểm tra viết 1. Chính tả: (2 điểm) (20 – 25 phút)GV viết đọc đoạn văn cho HS viết Bây giờ, ao, hồ, đầm phải nhường chỗ cho những tòa nhà cao vút, những con đường cao tốc, những nhà máy tỏa khói mịt mù. Cò chẳng còn nơi kiếm ăn. 2.Bài tập (2 điểm): ( từ 20 - 25 phút) Câu 1:(0,5 điểm) : Chọn vần anh hay ênh điền vào chỗ chấ 2. Bài tập: (2 điểm)- 15 phút Câu 1: (0,5 điểm) Điền vào chỗ chấm vần anh hay vần ênh -M1 quả ch . con k . trong x m mông Câu 2: (1 điểm) Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ chấm -M2 tinh mơ ngái ngủ tự hào a. Mẹ em dậy từ sáng để đi chợ. b. Em rất khi được nhận phần thưởng học sinh giỏi. Câu 3:(0,5 điểm) Quan sát tranh rồi viết 1- 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh - M3
- ĐỀ 2- TIẾNG VIỆT - LỚP 1. Thời gian làm bài: 60 phút I. Kiểm tra đọc A. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm) - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc. HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước). 2. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm). 20 phút Đọc thầm và trả lời câu hỏi Học làm tổ Chích chòe, tu hú và sẻ con đến lớp cô chim khách để học cách làm tổ. Khi cô dạy, chích chòe chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời. Sẻ con và tu hú thì ham chơi. Cuối buổi học, cô dặn trò về tập làm tổ. Sau mười ngày, cô kiểm tra. Ngày cô đến, tu hú và sẻ con đều ấp úng: Thưa cô ..làm tổ khó quá ạ! Đến tổ chích chòe, cô khen: Tổ của con vừa chắc vừa đẹp. Cô tặng chích chòe quyển sách có nhiều tranh ảnh. Tu hú và sẻ con đều ân hận. Chúng hứa với cô sẻ chăm học để làm được tổ. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng: Câu 1: ( 0,5 điểm) Trong câu chuyện có mấy nhân vật?-M1 A.5 nhân vật B.4 nhân vật C.3 nhân vật D.6 nhân vật Câu 2: (0,5 điểm) Khi đi học Chích chòe như thế nào?-M2 A.Lười biếng B.Chăm chú nghe cô giáo giảng C.Chăm chú lắng nghe, ghi nhớ từng D.Nói chuyện không tập trung lời Câu 3: (1,5 điểm) Nối đúng –M2 Chích chòe ham chơi Cô dặn về tập làm tổ Sẻ con và tu hú chăm chú nghe giảng Câu 4: (0,5 điểm) Nối đúng –M3 Cô khen chích chòe .. II. Kiểm tra viết (5 điểm) 1.Chính tả: ( điểm)20- 25 phút GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 20 phút ) Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn , nên bay rất xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.
- 2. Bài tập (2 điểm) 15 phút Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) -Tìm 2 tiếng chứa vần ong : .. . -Tìm 2 tiếng chứa vần anh : .. Câu 2: ( M2- 1 điểm) Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ chấ hung dữ trong rừng đêm tối a. Gấu, khỉ, báo, hổ đều sống b. Trong , hổ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật. Câu 3:(M3- 0,5điểm)Quan sát tranh rồi viết 1 -2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.
- ĐỀ 3- MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1. Thời gian làm bài: 60 phút I. Kiểm tra đọc A. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm) - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc- GV kiểm tra. HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước) B. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm)- 20 phút 1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi Hôm nay có tiết luyện nói. Cô giáo hỏi: Khi đi học, em mang những gì? Trung thấy khó nói. Bởi vì em đi học còn mang theo hôm thì cái kẹo, hôm thì con cánh cam. Cô và các bạn đều không biết. Nhưng Trung không muốn nói dối. Em kể ra các đồ dùng học tập, rồi nói thêm: Em còn mang kẹo và con cánh cam nữa ạ. 3. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi Câu 1: ( 0.5 điểm) Cô giáo trong bài hỏi các bạn điều gì? A. Bài học hôm nay là gì ? B. Các em đi học có đầy đủ không ? C. Khi đi học, em mang những gì ? Câu 2: (0.5 điểm) Trung mang theo những gì đi học? A. Đồ dùng học tập, kẹo và con cánh cam B. Con cánh cam C. Kẹo và đồ dùng học tập Câu 3: (1,5 điểm) Nối cột A với cột B A B Trường học là tấm gương sáng cho học sinh noi theo Thiếu nhi là ngôi nhà thứ hai của em. Thầy cô là tương lai của đất nước. Câu 4: ( 0,5 điểm) ) Em cần mang những đồ dùng học tập gì đến lớp? ................................................................................................................... II. Kiểm tra viết (20 - 25phút) 1. Chính tả: (2 điểm)GV viết đọc đoạn văn cho HS viết Quả bóng lăn xuống hố. Vinh bèn tìm cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng nổi lên. Các bạn nhìn Vinh thán phục. 2. Bài tập: (2 điểm)
- 2. Bài tập (2 điểm) 15 phút Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) -Tìm 2 tiếng chứa vần au : .. . -Tìm 2 tiếng chứa vần inh : .. Câu 2: ( M2- 1 điểm) Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ chấm bài tập xin lỗi nhút nhát tươi thắm a. Bông hoa . nhất em dành tặng cô. b. Bài học hôm nay, bé được nói lời . c. Nam luôn làm đầy đủ trước khi đến lớp. Câu 3:(0,5 điểm) Quan sát tranh rồi viết 1- 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.

